TỪ LOẠI TRONG TIẾNG VIỆT

11 LOẠI TỪ TRONG TIẾNG VIỆT THƯỜNG DÙNG

11 LOẠI TỪ TRONG TIẾNG VIỆT THƯỜNG DÙNG

mua bán đất nền

mua bán đất nền giá rẻ
đất nền thổ cư
banner1
11 LOẠI TỪ TRONG TIẾNG VIỆT THƯỜNG DÙNG

11 LOẠI TỪ TRONG TIẾNG VIỆT THƯỜNG DÙNG

 

Ở bài viết  CÁCH PHÂN BIỆT TỪ LÁY GHÉP chúng ta đã tìm hiểu thế nào là từ đơn, từ ghép, từ láy, từ phức, từ chính phụ, từ đẳng lập...Hôm nay chúng ta sẽ đi phân tích 11 loại từ trong Tiếng Việt chúng ta thường dùng hằng ngày cũng như trong thơ ca với nội dung bài viết như sau:

  1. Động từ là gì?
  2. Danh từ là gì?
  3. Tính từ là gì?
  4. Giới từ là gì?
  5. Trạng từ là gì? (hay còn gọi là Phó từ)
  6. Đại từ là gì?
  7. Số từ là gì?
  8. Chỉ từ là gì?
  9. Quan hệ từ là gì?
  10. Thán từ là gì?
  11. Tình thái từ là gì?

Để hiểu từ là gì thì ta xem lại bài viết cách phân biệt từ láy ghép

 

1.1 Động từ là gì?

-Động từ: Là những từ chỉ hành động trạng thái của con người và sự vật.

-Động từ thường đảm nhận vai trò lại vị ngữ. VD: bơi, chạy, nhảy, hờn, giận, vui…

-Động từ có hai loại: Nội động từ và ngoại động từ

+Nội động từ: thường theo sau chủ ngữ. VD: Anh ấy CHẠY, cô ấy BƠI….

+Ngoại đồng từ: thường đi sau tân ngữ. VD: cô ấy NẤU cơm, họ đang ĂN bánh…

+Động từ thường kết hợp với phó từ (đã, đang, sẽ, vẫn, hãy, chớ, đừng…). Để tạo thành cụm động từ .

 

1.2 Phân loại động từ độc lập:

-Động từ chia làm hai loại: Động từ chỉ hành động và động từ chỉ trạng thái

+Động từ chỉ hành động: Chỉ hoạt động các sự vật hiện tượng.VD: bơi, chạy, nhảy… ăn, uống, đánh, đẩy, cắt, kéo, leo, trèo….

 

+Động từ chỉ trạng thái: dùng để tái hiện, gọi tên trạng thái cảm xúc, suy nghĩ, tồn tại của con người, sự vật, hiện tượng. VD: vui, buồn, giận hờn, lo lắng… thích thú, biết, hiểu, cảm thấy, lo lắng, sợ, tôn trọng, do dự, hồi hộp, mong ước, mơ ước, kính nể….

 

  *Động từ chỉ trạng thái cũng được phân chia thành nhiều loại, cụ thể như:

+Động từ chỉ trạng thái tồn tại: còn, hết, có,..

Ví dụ: Anh CÒN đó không?

+Động từ chỉ trạng thái biến hóa, thay đổi: thành, hóa, trở nên...

Ví dụ: Cái cây bỗng TRỞ NÊN tươi tốt

+Động từ chỉ trạng thái tiếp thụ: được, bị, phải, chịu,..

Ví dụ: Anh ta BỊ đánh cho nhừ đòn

+Động từ chỉ trạng thái so sánh: bằng, thua, hơn, là,..

Ví dụ: Cậu ấy cao BẰNG tôi, anh THUA rồi, chiều cao của cậu HƠN tôi,..

 

+Chú ý: Một số động từ có thể vừa mang tính chất nội động vừa mang tính chất ngoại động.

Ví dụ: Động từ đi, chạy về nguyên tắc không phải là ngoại động từ nhưng người Việt vẫn sử dụng như là một ngoại động từ

 “Nó ĐI quân mã để ra xe cho nhanh.”, hoặc: “Hai vợ chồng đang bận CHẠY trường tốt cho con.”

 

1.3 Động từ không độc lập:

-Động từ không độc lập: là động từ không biểu thị một nội dung ý nghĩa hoàn chỉnh (ý nghĩa hành động, hoạt động hay trạng thái) do đó, về nguyên tắc, không thể đứng một mình để đảm đương một chức năng ngữ pháp mà đòi hỏi phải có một từ khác (ví dụ: danh từ, động từ …) đi theo sau để bổ sung ý nghĩa.

 

-Có thể nêu những động từ không độc lập sau đây:

– Động từ tình thái: Là những động từ biểu thị quan hệ chủ quan (thái độ, sự đánh giá, ý muốn, ý chí…) của người nói đối với nội dung của câu nói hoặc với hiện thực khách quan.

+ Động từ biểu thị sự đánh giá về mức độ cần thiết: nên, cần, phải, cần phải.

+ Động từ biểu thị sự đánh giá về khả năng: có thể, không thể/chưa thể.

+ Động từ biểu thị sự đánh giá về may rủi: bị (tai nạn), được (nhà), mắc, phải (ví dụ: mắc căn bệnh nhà giàu, phải một trận đòn).

+ Động từ biểu thị thái độ mong mỏi: trông, mong, chúc, ước, cầu, muốn.

+ Động từ biểu thị mức độ của ý chí, ý muốn: dám, định, nỡ, buồn (thường dùng nhiều hơn với nghĩa phủ định), thôi, đành.

Động từ biểu thị sự tồn tại: Là những động từ biểu thị tình trạng tồn tại thực tế của sự vật hay hiện tượng. Thuộc nhóm này có 3 động từ, đó là:

Ví dụ:

– Trên đỉnh núi có một ngôi chùa.

– Trong nhà có tiếng khóc.

 

+ Động từ biểu thị sự tồn tại bổ sung hoặc hoặc tiếp tục tồn tại của sự vật, hiện tượng: còn.

Ví dụ:

– Trong nhà CÒN hai người nữa.

– Trong túi tôi CÒN tiền.

 

+ Động từ biểu thị sự kết thúc tồn tại của sự vật, hiện tượng: hết.

Ví dụ: Trong nhà HẾT sạch tiền rồi.

 

Động từ quan hệ: Là những động từ dùng để biểu thị quan hệ giữa sự vật và bản chất hay chức năng của sự vật: là, làm.

Ví dụ:

– Im lặng LÀ vàng.

– Hồi LÀM giám đốc, ông ấy đã từng mắc tội tham nhũng.

 

-Chú ý: Cần nói thêm rằng, sự phân biệt trên đây nhiều khi chỉ mang tính chất tương đối, vì trong thực tế một số động từ tiếng Việt có thể vừa là động từ độc lập vừa là động từ không độc lập, ví dụ như động từ CÓ hay động từ LÀM.

dong-tu-la-gi

Hình ảnh động như một cách mô tả diễn đạt về động từ 

 

1.4. Cấu tạo động từ mới

Để tạo ra các động từ mới, tiếng Việt chủ yếu ghép các động từ với nhau hoặc ghép động từ với một danh từ, tính từ hay một hình vị trống nghĩa theo những loại quan hệ nhất định.

Ví dụ:

Ghép động từ với động từ: học tập, buôn bán, chạy nhảy, mua sắm, gào thét, vay mượn, ăn uống, thay đổi, ăn chơi.

Ghép động từ với danh từ: ra lệnh, trả lời, đánh gió, ăn giá ,ăn sương, làm dáng, làm khách, nói chuyện, đánh thuế.

Ghép động từ với tính từ: làm cao, làm giàu, nói cứng, nói khó, đánh ghen, nghỉ mát, đổi mới.

Ghép động từ với một hành vị trống nghĩa (hoặc được coi là trống nghĩa): viết lách, chạy chọt, rửa ráy, nói năng, sửa sang.

-Ghép danh từ hoặc tính từ với động từ để tạo ra động từ, ví dụ: công nghiệp hóa, bình thường hóa, chính trị hóa, mưu toan, mưu sát, buồn ngủ, nóng chảy, nóng ăn.

 

 

2.1 Tính từ:

Là những tính từ chỉ có chức năng biểu thị phẩm chất, màu sắc, kích thước, hình dáng, âm thanh, hương vị, mức độ, dung lượng… của sự vật hay hiện tượng.

Tính từ chỉ phẩm chất: tốt, xấu, sạch, bẩn, đúng, sai, hèn nhát.

Tính từ chỉ màu sắc: xanh, đỏ, tím, vàng, xám, đen, trắng, nâu.

Tính từ chỉ kích thước: cao, thấp, rộng, hẹp, dài, ngắn, to, nhỏ, bé, khổng lồ, tí hon, mỏng, dầy.

Tính từ chỉ hình dáng: vuông, tròn, cong, thẳng, quanh co.

Tính từ chỉ âm thanh: ồn, ồn ào, trầm, bổng, vang.

– Tính từ chỉ hương vị: thơm, thối, hôi, cay, nồng, ngọt, đắng, chua, tanh.

Tính từ chỉ cách thức, mức độ: xa, gần, đủ, nhanh, chậm, lề mề.

Tính từ chỉ lượng/dung lượng: nặng, nhẹ, đầy, vơi, nông, sâu, vắng, đông.

 

2.2 Các loại tính từ đặc trưng:

-Tính từ chỉ đặc điểm bên ngoài: Có thể là con người, con vật, cây cối…Là đặc điểm bên ngoài (ngoại hình) có thể nhìn, nghe, nếm, sờ, ngửi…thông qua màu sắc, hình khối, dáng hình, âm thanh…

VD: xinh, đẹp, trắng, tròn, méo, vuông…

 

- Tính từ chỉ đặc điểm bên trong: Thông qua quan sát, suy luận, khái quát…của tính tình, tâm lý, tính cách của một người, độ bền giá trị của vật.

VD: chăm chỉ, ngoan, bền, chắc, nhẹ….

 

-Tính từ chỉ tính chất: tính từ miêu tả đặc điểm riêng của sự vật, hiện tượng của xã hội, cuộc sống hay thiện nhiên (thường là bên trong)

VD: tốt, xấu, ngoan, hư, nặng, nhẹ, sâu sắc, thân thiện, vui vẻ, hiệu quả, thiết thực, dễ gần, hào phóng, lười biến…

 

-Tính từ chỉ trạng thái: chỉ tình trạng của con người, sự vật hiện tượng trong thời gian ngắn hoặc dài

VD: hôn mê, ốm, khỏe, khổ, đau, yên tĩnh, ồn ào…

 

tinh-tu-la-gi

Tính từ là gì?

3.1 Danh Từ

-Danh từ là tiếng để chỉ người, thú vật, hay sự vật.

-Có hai loại danh từ là: danh từ chung và danh từ riêng.

+Danh Từ Chung: Là tiếng để chỉ chung những người, thú vật hay sự vật cùng một loại.

VD: học trò, giáo sư, bàn, ghế, sách vở, bàn giấy, trâu, ngựa, bò, heo, gà, vịt, đạo đức, nhân nghĩa v.v…

+Danh Từ Riêng: Là tiếng để gọi riêng từng người, từng họ, từng vùng, v.v…

VD: Lê Lợi, Nguyễn Huệ, Đinh Tiên Hoàng, Trần, Nguyễn, Lý, Trịnh, núi Đá Bia, sông Cửu Long, nước Việt Nam v.v…

 

-Danh từ đơn: được lập thành bằng một tiếng thì gọi là danh từ đơn,

-Danh từ ghép: được thành lập bằng hai tiếng trở lên thì gọi là danh từ ghép.

-Danh từ chúng cũng có 3 loại:

+Danh Từ Trừu Tượng: Chỉ những sự vật không có hình thể hay thực chất, giác quan không thể cảm giác được.

VD: mưu lược, nhân nghĩa, công lý, ân, oán, thù, v.v…

 

+Danh Từ Cụ Thể: Chỉ các sự vật có hình thể, hay thực chất mà ngũ quan ta có thể cảm giác được.

VD: núi, sông, bàn, ghế, trâu, bò, nhà cửa, v.v…

 

+Danh Từ Tổng Hợp: Danh từ tổng hợp là tiếng để gọi chung một tập hợp sự vật cùng loại. Có ba thứ danh từ tổng hợp.

*Danh từ tổng hợp chỉ người: phe, nhóm, bọn, phường, đoàn, bè, lũ, toán, v.v…

*Danh từ tổng hợp chỉ thú vật: đàn, bầy, loài, v.v…

*Danh tư tổng hợp chỉ sự vật: đống, mớ, chùm, buồng, cụm, khóm, tập, xấp, v.v…

 

-8 loại Danh từ ghép:

1. Ghép hai danh từ đơn, mỗi tiếng chỉ một loại, thành một danh từ ghép chỉ hai loại.

VD: quần áo, sách vở, chữ nghĩa, âm thanh, v.v…

 

2. Ghép hai danh từ đơn mà một trong hai tiếng bổ túc ý nghĩa cho tiếng kia.

VD: dược phòng, bệnh viện, hỏa xa, văn thư, v.v…

 

3. Ghép một danh từ với một động từ.

VD: thư ký, nhật ký, vật dụng, v.v…

 

4. Ghép một động từ với một danh từ.

VD: giáo sư, họa sĩ, học sinh, dưỡng phụ, thuyết khách, v.v…

 

5. Ghép hai động từ với nhau.

VD: quản thủ, quản đốc, giám đốc, cảnh sát, giám sát, v.v…

 

6. Ghép một tĩnh từ với một danh từ.

VD: huyền sử, bí danh, mật thư, v.v…

 

7. Ghép một danh từ với một tiếng đệm

VD: giấy má, tiếng tăm, đất đai, cây cối, v.v…

 

8. Ghép hai tiếng không nghĩa.

VD: chuồn chuồn, nòng nọc, chôm chôm, v.v…

danh-tu-la-gi

Danh từ cách nhận biết các loại danh từ

 

4.1 Giới từ:

- Giới từ là từ trong câu được sử dụng để xác định được sự vật nào đó trong không gian cụ thể. --- Giới từ còn sử dụng để chỉ quan hệ sở hữu của sự vật này đối với con người.

VD: của, bên trên, bên ngoài, bên dưới.

 

4.2 Chức năng giới từ trong tiếng Việt

– Kết từ nối bộ phận phụ với chính tố của ngữ (cụm từ), biểu thị các ý nghĩa của mối quan hệ đó (sở thuộc, mục đích, phương tiện, nguyên nhân, vv.).

Ví dụ minh họa như: bằng, của, do, để,… là những giới từ trong tiếng Việt.

– Từ công cụ dùng để nối kết hai từ, hai bộ phận có quan hệ chính phụ

Ví dụ minh họa: Từ “của” trong “sách của tôi” là một giới từ.

 

5.1 Trạng từ là gì? (Trạng từ hay còn được gọi là phó từ)

– Phó từ là những phụ từ đi kèm với động từ và tính từ để thể hiện các ý nghĩa ngữ pháp, cách thức, mức độ hay kết quả của hành động, hoạt động.

Phó từ chỉ thời gian: là những phụ từ dùng để thể hiện ý nghĩa thời: đã, đang, sẽ, vừa, mới, sắp, từng.

 

Phó từ phủ định: không, chưa, chẳng(chả). Các phó từ không và chẳng thường đi với các động từ và tính từ để biểu thị ý nghĩa phủ định, nhưng chúng cũng có thể đi với các danh từ, đại từ để phủ định sự tồn tại của sự vật hay hiện tượng.

Ví dụ:

– Nàng nhớ con nằm trong tổ lạnh

Không chăn, không nệm ấm, không màn.” (Tố Hữu)

– Không gì có thể so sánh với vẻ đẹp của Vịnh Hạ Long.

– Không ai ở đây không biết nó.

 

Phó từ tạo câu mệnh lệnh: hãy, đi, đừng, chớ. Trong khẩu ngữ, hãy thường được thay thế bằng hẵng.

 Ví dụ:

Chúng ta hẵng (hãy) nghỉ một chút đã!

Các phó từ đừng và chớ dùng để bày tỏ lời yêu cầu hay khuyên bảo người nghe không thực hiện hoặc ngừng thực hiện một hành động nào đó. Ví dụ:

– Chị đừng đi chuyến tàu này!

– Chớ đi ngày bảy chớ về ngày ba!

Khi cần làm rõ yêu cầu người nghe ngừng tiến hành một hành động, có thể kết hợp chúng với nữa.

Ví dụ:

Đừng chơi với nó nữa!

Nói chung, đừng và chớ có nghĩa giống nhau, tuy nhiên chớ thường có ý nghĩa răn đe nhiều hơn.

 

Phó từ chỉ sự đồng nhất hay lặp đi lặp lại: cũng, đều, vẫn, còn, mải, lại, cứ, mãi, nữa.

+ cũng, đều, vẫn, còn, mải, lại, cứ là những phó từ đứng trước vị từ.

+ mãi, nữa là những phó từ đứng sau vị từ.

+ Riêng phó từ lại có thể đứng trước hoặc sau động từ.

+ Từ cũng có thể được thay thế bằng từ vẫn trong trường hợp nó được dùng để biểu thị sự mâu thuẫn hay trái ngược của sự kiện. Khi ấy chúng thường được kết hợp với các từ tình thái như: phải, bị, hoặc phó từ phủ định không.

 Ví dụ:

– Ốm gần chết cũng phải đi/ Ốm gần chết vẫn phải đi.

– Rẻ thế chứ rẻ nữa cũng không mua.

+ Từ cứ ngoài việc biểu thị sự không thay đổi của hành động, hoạt động hay trạng thái còn được dùng để biểu thị ý nghĩa cầu khiến.

Ví dụ:

– Anh cứ nói với nó là tôi không cho vay!

+ Từ lại có thể được kết hợp với nữa khi đứng trước động từ để biểu thị sự tiếp tục của hành động, nhưng khi đi sau động từ để biểu thị sự lặp lại của hành động thì không thể kết hợp trực tiếp với nữa.

Ví dụ: Có thể nói:

Họ lại uống nữa.

nhưng không thể nói: “Chị ấy đọc lại cuốn sách ấy nữa.” mà phải nói: “Chị ấy đọc lại cuốn sách ấy một lần nữa.”.

 

Phó từ chỉ mức độ: rất, quá, lắm, khá, khí, hơi.

+ Các từ rất, khá, khí, hơi đều đứng trước các tính từ và động từ, còn quá, lắm thì đi sau.

+ Khi quá đứng trước tính từ hoặc động từ thì nó dùng để chỉ mức độ nhưng khi đi sau tính từ hoặc động từ, nó còn có nghĩa như một thán từ. Ví dụ:

– Cái áo này quá chật.

– Cảnh ở đây đẹp quá!

+ Trong một số trường hợp, các từ rất, quá, lắm có thể đi với danh từ, ví dụ:

rất sinh viên

quá lời

quá chén

lắm tiền

+ Hai phó từ khá và khí thường có nghĩa giống nhau, nhưng ‘khí’ có phạm vi sử dụng hẹp hơn ‘khá’ và có thể có nghĩa tiêu cực (chê bai, mỉa mai), vì thế thường chỉ đi với những từ biểu thị ý nghĩa tiêu cực.

Ví dụ: Có thể nói:

Thức ăn ở đây khá rẻ.

nhưng không nói: Thức ăn ở đây khí rẻ.

hoặc có thể nói:

Chị ấy khá đảm đang.

nhưng không thể nói: Chị ấy khí đảm đang.

 

Phó từ chỉ kết quả: mất, được, ra.

Các phó từ này đều đứng sau vị từ để chỉ kết quả của hoạt động hay hành động. Ví dụ:

– Xuýt nữa tôi quên mất.

– Nó không đậy, nên chuột ăn mất hai cái bánh.

– Tôi nghĩ ra một cách để đuổi khéo nó.

– Phải mất hai năm trời công an mới tìm được thủ phạm vụ giết người cướp của.

 

Phó từ chỉ hướng diễn biến: ra, lên, đi, lại.

Tất cả các phó từ này cũng đều đứng sau vị từ để chỉ hướng diễn biến của quá trình.

+ Các phó từ ra, lên dùng để chỉ hướng diễn biến tích cực hoặc được coi là tích cực.

Ví dụ:

– Dạo này trông anh có vẻ béo lên một chút.

– Đi tắm biển về, ai cũng thấy khỏe ra.

+ Các phó từ đi, lại dùng để chỉ hướng diễn biến tíêu cực hoặc được coi là tiêu cực. Ví dụ:

– Khí hậu trái đất càng ngày càng xấu đi.

– Bị ốm hơn một tháng, người nó quắt lại.

Phó từ biểu thị sự đánh giá bất lợi: cho, phải.

Các phó từ này đều đứng sau vị từ để biểu thị sự đánh giá tiêu cực đối với hàng động hay hoạt động.

Ví dụ:

– Anh không nên làm thế, người ta cười cho.

– Ai cũng thương chị Lan lấy phải người chồng nghiện hút.

 

Phó từ chỉ tần số: thường, hay, năng, thường xuyên, luôn, luôn luôn.

+ Các phó từ thường, hay, năng chỉ đứng trước vị từ. Riêng các phó từ thường và hay còn có thể kết hợp với nhau.

Ví dụ:

– Anh năng đi lại, mẹ thày em thương.

– Về mùa này, Sa Pa hay có sương mù.

– Những người hiền lành thường hay yếu đuối.

+ Phó từ luôn thường đứng trước vị từ để biểu thị tần số của hành động hay hoạt động. Khi đi sau vị từ, nó còn có thể biểu thị cách thức của hành động hay hoạt động. Ví dụ:

– Ở châu Âu, tôi luôn cảm thấy khô miệng.

– Tôi gặp nó luôn.

– Không thấy ai, nó lấy luôn hai quả cam cho vào túi.

+ Các phó từ thường xuyên và luôn luôn có thể đứng trước hoặc sau vị từ mà ý nghĩa không thay đổi.

Ví dụ:

– Họ thường xuyên vắng nhà./ Họ vắng nhà thường xuyên.

– Người già luôn luôn mất ngủ./ Người già mất ngủ luôn luôn.

Phó từ là gì? Cách nhận biết

6.1 Đại Từ

-Đại từ có chức năng để xưng hô, để trỏ, hoặc để thay thế (thay thế cho các từ thuộc danh từ, động từ, tính từ, số từ).Khi thay thế cho từ thuộc loại từ nào thì đại từ mang đặc điểm ngữ pháp cơ bản của từ loại ấy.

VD: HỌ sống và chiến đấu.

Họ là từ chỉ những người được nói đến, thay thế cho danh từ chỉ những người này. Trong câu trên, nó làm chủ ngữ

Bạn tôi thích xem phim. Tôi cũng thế.

 

-Đại từ có nhiều điểm giống các từ loại thuộc thực từ : có thể làm thành phần chính trong câu , nhưng nó vẫn khác các thực từ ở chỗ : đại từ không có chức năng định danh, không liên hệ tới đối tượng cụ thể trong hiện thực.

 

-Đại từ chỉ thực hiện chức năng để trỏ và để thay thế .

Ví dụ từ tôi không dùng để biểu hiện một người nào mà chỉ để người nói tự xưng , để thay thế cho bất kì người nói nào

Vì vậy , có thể không coi đại từ là thực từ, hoặc cho rằng đại từ không tiêu biểu cho thực từ . Đó đều là những quan niệm có cơ sở trong thực tế ngôn ngữ.

 

6.2 Các tiểu loại đại từ

Có mấy cách phân loại đại từ trong tiếng Việt?

Căn cứ vào chức năng thay thế có thể tách biệt các đại từ thành ba nhóm :

- Các đại từ thay thế cho danh từ :

VD: tôi, tao, chúng tôi, mày, nó, họ, chúng, ....

Các đại từ này có khả năng hoàn thành các chức năng ngữ pháp của danh từ : có thể đảm nhiệm vai trò của các thành phần câu ; khi làm vị ngữ cũng cần từ là.

VD:Nạn nhân là nó. Còn thủ phạm là ai ?

 

- Các đại từ thay thế cho động từ, tính từ :

VD: thế, vậy, như thế, như vậy

Các đại từ này cũng có khả năng kết hợp với các phụ từ như các động từ và tính từ : đồng thời cũng có khả năng và cách thức thực hiện các chức năng ngữ pháp trong câu như các động từ và tính từ (hoặc cụm động từ hoặc cụm lính từ).

VD:(1 ) Công việctrước đây rất khó khăn, trì trệ. Bây giờ công việc vẫn thế. (Công việc vẫn khó khăn, trì trệ. )(2) Tôi thích đá bóng, em tôi cũng vậy. (Em tôi cũng thích đá bóng.)

 

- Các đại từ thay thế cho số từ :

VD: bao, bao nhiêu, bây, bấy nhiêu

Những đại từ này có những đặc điểm ngữ pháp như số từ : thường làm thành tố phụ trước cho danh từ để biểu hiện ý nghĩa số lượng .

VD:bao nhiêu người, bấy nhiêu sách vở

 

Căn cứ vào mục đích sử dụng, có thể tách các đại từ thành các tiểu loại sau

- Các đại từ xưng hô

Bảng các đại từ xưng hô đích thực

+ Người nói tự xưng (tôi, tao, chúng tôi, chúng ta, chúng mình, mình, chúng tớ),

+ người nói gọi người nghe (mày, chúng mày, mi, ngươi...),

+ chỉ người được nói tới (nó, hắn, y thị, chúng nó, họ, chúng,...).

dai-tu-la-gi

Đại từ là gì? cách phân biệt đại từ

 

Bảng thống kê sắc thái của các đại từ xưng hô đích thực

-Các đại từ xưng hô mày, tao được sử dụng trong ví dụ trên thể hiện sắc thái tình cảm thân mật, suồng sã.

-Vì đại từ xưng hô đích thực trong tiếng Việt thường ít mang sắc thái trang trọng nên có một bộ phận danh từ chỉ quan hệ thân tộc được dùng như đại từ xưng hô : ông, bà, anh, chị, em, cháu, cô, dì , chú, bác ,…(dùng rộng trong giao tiếp xã hội).

-Các đại từ xưng hô của tiếng Việt cũng phân biệt theo ngôi và số . Có thể trình bày trong bảng sau :

Các danh từ thân tộc dùng để xưng hô trong gia đình và trong xã hội thì không phân biệt theo ngôi : cùng một từ có thể dùng ở cả ba ngôi , tuỳ theo tình huống giao tiếp .

- Các đại từ chỉ định

VD:ấy, kia, này, nọ, đó, đấy, đây, này, bây, bấy, ...

 

Các đại từ này thường được làm thành tố phụ kết thúc cụm danh từ, nhưng cũng có thể dùng độc lập. Chúng chỉ định sự vật trong không gian hoặc thời gian.

Ví dụ : Những em học sinh này rất ngoan. 

Đó là một truyền thống quý báu của ta.Đây là xe gắn máy, còn kia là những chiếc máy bơm.

Sách Ngữ văn ở THCS tách các đại từ chỉ định thành một từ loại riêng là chỉ từ . Song căn cứ vào đặc điểm gần gũi với đại từ của chúng, và số lượng không lớn của chúng, giáo trình này thống nhất các từ chỉ định trong từ loại lớn là đại từ.

 

- Các đại từ để hỏi (nghi vấn )

+ hỏi về người và sự vật (ai, cái gì,...),

+ hỏi về nơi chốn (đâu),

+ hỏi về thời gian (bao giờ),

+ hỏi về đặc điểm, tính chất (nào, sao,...),

+ hỏi về số lượng (bao, bao nhiêu,...).

VD:Ta là ai ? Như ngọn gió siêu hìnhCâu hỏi hư vô thổi nghìn nến tắtTa vì ai ? Sẽ xoay chiều ngọn bấcBàn tay người thắp lại triệu chồi xanh( Chế Lan Viên )

 

Trong tiếng Việt tất cả các đại từ để hỏi còn được dùng theo nghĩa phiếm chỉ : chúng không nhằm vào mục đích để hỏi, mà chỉ chung mọi người, mọi sự vật. mọi nơi chốn, thời gian, mọi đặc điểm tính chất và số lượng....nhưng không ám chỉ một đối tượng cụ thể nào.

VD:+ Việc ai người nấy biết.

+ ở đâu tre cũng xanh tốt(Thép Mới )

+ Nhiệm vụ nào cũng hoàn thành,...(Hồ Chí Minh)

 

Trong việc dùng đại từ, nhất là đại từ xưng hô, người Việt Nam ta rất chú ý đến việc bày tỏ thái độ, tình cảm của mình đối với người khác. Đó cũng là một trong những sắc thái riêng của đại từ xưng hô tiếng Việt.

7.1 Số từ là gì?

-Số từ : Là từ loại chỉ số lượng hoặc thứ tự của sự vật

-Chức năng: Làm thành tố phụ cho một cụm từ có danh từ làm trung tâm

7.2 Cách Phân loại

-Biểu thị số lượng có sự đối lập dưới dạng số ít hoặc số nhiều: những, các

-Biểu thị ngữ cảnh cụ thể: mọi, mỗi

-Biểu thị lặp lại từ số nhiều: người người, ngày ngày…

-Số từ chính xác: một, ba, năm…(thường đứng trước danh từ)

-Số từ thứ tự: phòng thứ năm, gác thứ ba…

-Số từ ước lượng: tháng hai, phòng năm…

8. Chỉ từ là gì?

-Những từ dùng để trỏ vào sự vật, hiện tượng để xác định trong khoảng không gian, thời gian cụ thể gọi là chỉ từ.

-Chỉ từ: thường làm phụ ngữ cho danh từ hoặc có thể làm chủ ngữ trong câu

VD: đấy, kia, ấy, này

9.Quan hệ từ là gì?

-Quan hệ từ: Thường thể hiện được ý nghĩa và mối quan hệ các bộ phận hay sự vật hiện tượng.

-Quan hệ từ: Dùng để nối các cụm từ với nhau và tạo thành các cặp quan hệ từ.

 

-Quan hệ từ chỉ nguyên nhân và kết quả:

VD: Vì….nên…, nhờ….mà…, do vậy…nên…

 

-Quan hệ từ chỉ điều kiện – kết quả:

VD: Giá…mà…, nếu…thì…

 

-Quan hệ từ chỉ sự tương phản:

VD: Tuy…nhưng…., mặc dù…..nhưng…

 

-Quan hệ từ chỉ sự tăng tiến:

VD: không những….mà còn…., bao nhiêu….bấy nhiêu

 

10.Thán từ là gì?

-Thán từ: được sử dụng để bộc lộ cảm xúc và tình cảm của con người

-Thán từ: dung để gọi đáp

-Dấu hiệu nhận biết thán từ là trong câu cảm thán (chấm ! cuối câu)

VD: Anh ơi, hỡi mọi người, này bạn ơi….

 

11.Tình thái từ là gì?

-Tình thái từ là những từ được thêm vào câu tạo nên nghi vấn hay câu cảm thán.

-Cũng có thể là câu cầu khiến thể hiện được trạng thái hay cảm xúc của con người

VD: em đi làm chưa?

Em đi làm nhé!

Bác không về quê à?

 

Bình luận

icon

Đánh giá :
  • ava

    Kiều Phong -

    Bài viết chi tiết hay quá

    08:53:54 19/11/2022

  • Minh Nhật Land QUẢN TRỊ VIÊN

    CÁM ƠN

Mục liên quan
CÁCH PHÂN BIỆT TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
CÁCH PHÂN BIỆT TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I.TỪ LÀ GÌ? 1. Từ đơn là gì? 2. Từ phức là gì? II.TỪ GHÉP LÀ GÌ? 1. Từ ghép là gì? 2. Công dụng của từ ghép trong thơ? 3. Từ ghép đẳng lập là gì 4. Từ ghép chính phụ là gì? 5. Cách phân biệt từ ghép đẳng lập, chính phụ? III.TỪ LÁY LÀ GÌ? 1. Khái niệm từ láy 2. Các loại từ láy IV. 4 CÁCH PHÂN BIỆT TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY 1. Nghĩa của các từ tạo thành 2. Giữa hai tiếng tạo thành từ 3. Đảo các vị trí tiếng từ 4. Một trong hai từ có một từ là Ván...
20 LỖI BỆNH TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT
20 LỖI BỆNH TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT
Lỗi bệnh trong những bài thơ đường luật hay đâu đó vẫn không tránh khỏi hết tuy nhiên khi nắm vững 5 quy tắc vàng khi viết thơ đường luật là: Vần, luật, niêm, đối ngẫu, bố cục. Tất cả được gói gọn trong 56 chữ được ví như 56 viên ngọc được gọt dũa, đánh bóng nhưng để làm được điều đó chúng ta cần phải tìm hiểu qua 20 yếu tố lỗi bệnh trong thơ đường luật....
MẠN ĐÀM VỀ ẢO CÚ TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT
MẠN ĐÀM VỀ ẢO CÚ TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT
Ảo cú là câu đã biến hóa không tuân thủ luật có thể gọi là Thất luật, dẫn tới Thất niêm hay nói cách khác bằng trắc thay đổi không theo Luật BT trong 5 mẫu câu trong Luật cú (Luật cú có 5 mẫu câu BT được hoán vị trong từng thể Luật) Do Ảo cú không thuận luật, đọc nghe không êm nên sinh ra Cứu tức là Cứu cú điều chỉnh âm luật BT lại để cân chỉnh thanh âm.
116 BỘ VẬN THƯỜNG DÙNG TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT
116 BỘ VẬN THƯỜNG DÙNG TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT
Đây là bài viết với mục đích giúp cho những ai mới học thơ Đường Luật có cơ hội dễ dàng tiếp cận các nhóm âm tiết được sắp xếp theo từng nhóm thông vận tạo điều kiện dễ dàng tra cứu, tìm vần, vận. Cũng như giúp cho những ai muốn tìm hiểu thêm các âm tiết trong Tiếng Việt của chúng ta. Nội dung bài viết được sắp xếp theo các trình tự nội dung sau: - Sắp xếp theo các nhóm thông vận: bao gồm 44 nhóm - Âm tiết sắp xếp theo nhóm thành bằng: không dấu,...
11 BƯỚC KIỂM TRA LỖI CƠ BẢN THƠ ĐƯỜNG LUẬT
11 BƯỚC KIỂM TRA LỖI CƠ BẢN THƠ ĐƯỜNG LUẬT
11 BƯỚC DÒ LỖI BỆNH TRONG THƠ ĐL 1. Đọc các câu xem đúng bảng luật chưa? 2. Dò chữ thứ 8 câu: 1,2,4,6,8 => đan xen dấu 3. Dò chữ thứ 8 câu: 3,5,7 => đan xen dấu? 4. Dò chữ 5 các câu => phạm nhãn ko? 5. Dò chữ 1&2 các câu => xem bình đầu ko? 6. Dò cặp đối: 3&4, và 5&6 => dò đối 7. Dò chữ: 2/6&7=> xem lỗi bệnh? 8. Dò chữ: 4/6&7=> xem lỗi bệnh? 9. Dò các liên: Liên 1,2,3,4 => xem lỗi bệnh bàn nữu, chánh, nữu, điệp thanh, điệp âm 10. Lấy câu 1 đọc thầm từ câu 2_8, rồi lấy...
CÁCH CÀI VÀ TRA TỪ ĐIỂN
CÁCH CÀI VÀ TRA TỪ ĐIỂN
Muốn học thơ đường luật tốt chúng ta cần phải cài hai áp từ điển lên điện thoại. Nhằm mục đích thuận tiện và dể dàng tra từ vựng nhanh chóng bất kể nơi đâu. - Áp từ điển Hán Việt: Tra hán việt - Áp từ điển Tiếng Việt: Tất cả từ điển Tiếng Việt Cùng với đó là cách tra như thế nào cho hiệu quả nhanh chóng mà chính xác.
BẢNG THÔNG VẬN
BẢNG THÔNG VẬN
1. THẾ NÀO LÀ VẦN THÔNG? - Thông vận nghĩa là vần thông (hay thông vần cũng vậy). - Vần thông là những chữ không cùng syllables (âm tiết) với nhau, nhưng có giọng phát âm nghe na ná (tương tự) nhau do nguồn gốc cùng một chữ nhưng vì bị đọc trại ra, được xếp vào bảng luật thông vận. - Vì chữ bị đọc trại này thành ra nó có âm tiết khác, vì vậy những chữ tương tự cũng được chấp nhận theo luật. 2. THẾ NÀO LÀ CHÍNH VẬN?
8 PHƯƠNG PHÁP ĐỐI TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT CĂN BẢN NHẤT
8 PHƯƠNG PHÁP ĐỐI TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT CĂN BẢN NHẤT
Nói đến thơ đường luật không thể không nói đến cặp đối Thực (câu 3&4) và Luận (câu 5&6) đây được ví như là trái tim của hồn thơ là nơi để người viết phô diễn khã năng dùng từ ngữ khéo léo gói gọn trong 56 chữ vốn nhiều người cho rằng nó khô khan gò bó bởi những luật niêm vận cũng như các lỗi bệnh cần tránh trong thơ đường luật. Nội dung bài viết bàn về chủ đề 8 phương pháp đối trong thơ đường luật sau: I. Chỉnh đối (Biền ngẫu) II. Lưu thủy đối III....
BẢNG TỪ LÁY
BẢNG TỪ LÁY
Ă •ăn năn  •âm ấm B •bạc nhạc •bàn bạc •bảnh bao •bát ngát •bần thần •bâng khuâng •bập bẹ •bấp bênh •bập bềnh •bây bẩy ...
CÁC MẸO NHỎ CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU HỌC THƠ ĐƯỜNG LUẬT
CÁC MẸO NHỎ CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU HỌC THƠ ĐƯỜNG LUẬT
Một bài thơ thất ngôn bát cú đường luật gồm 8 câu 56 chữ. Được chia làm 4 bố cục: Đề, thực, luận, kết. Về cơ bản được hệ thống gồm 5 điều cơ bản sau: Luật, Niêm, Vần, Đối và Bố Cục. +Luật: Nghỉ đến luật là căn bản nói đến đối. Đối có hai nguyên tắc chính là đối ý và đối âm. +Niêm: Là các câu thơ giống nhau về luật • Câu 1 niêm với câu 8 • Câu 2 niêm với câu 3 • Câu 4 niêm với câu 5 • Câu 6 niêm với câu 7 +Vần: Các chữ cuối của các...
banner2
Copyright © 2022 Minh Nhật Land. All rights reserved
icon