PHÉP ĐỐI TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT

8 PHƯƠNG PHÁP ĐỐI TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT CĂN BẢN NHẤT

8 PHƯƠNG PHÁP ĐỐI TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT CĂN BẢN NHẤT

mua bán đất nền

mua bán đất nền giá rẻ
đất nền thổ cư
banner1
8 PHƯƠNG PHÁP ĐỐI TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT CĂN BẢN NHẤT

8 PHƯƠNG PHÁP ĐỐI TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT CĂN BẢN NHẤT

 

     Nói đến thơ đường luật không thể không nói đến cặp đối Thực (câu 3&4) và Luận (câu 5&6) đây được ví như là trái tim của hồn thơ là nơi để người viết phô diễn khã năng dùng từ ngữ khéo léo gói gọn trong 56 chữ vốn nhiều người cho rằng nó khô khan gò bó bởi những luật niêm vận cũng như các lỗi bệnh cần tránh trong thơ đường luật.

Nội dung bài viết bàn về chủ đề 8 phương pháp đối trong thơ đường luật sau:

  1. Chỉnh đối (Biền ngẫu)
  2. Lưu thủy đối
  3. Cú trung đối
  4. Giao cổ đối
  5. Tá tự đối
  6. Đương đối (tự cú đối)
  7. Bất đối chi đối (ý đối mà chữ không đối)
  8. Phiến đối

 

5 Quy tắc khi làm thơ đường luật gồm: Thanh, Vận, Đối ngẫu, Niêm, Bố Cục.

Dầu cho dùng phương pháp đối nào đi chăng nữa nó cũng dựa trên 3 nguyên tắt đối: Đối thanh, đối ý hoặc đối từ loại.

 

 8 Phương pháp đối căn bản trong thơ đường luật

 

I.CHỈNH ĐỐI (Công Đối)

1.Chỉnh đối là gì?

- Đây là phép đối thông dụng nhất, các chữ của câu trên và câu dưới theo thứ tự đối nhau từng chữ một hay từng cặp chữ kép một. Động từ/động từ, danh từ/danh từ, danh từ chung/danh từ chung, danh từ riêng/danh từ riêng,  tính từ/tính từ, giới từ/giới từ, láy/láy, ghép đẳng lập/ghép đẳng lập, ghép chính phụ/ghép chính phụ…

Xem thêm bài viết chi tiết: 11 loại từ trong tiếng Việt thường dùng tại đây.
 

Ví dụ: Minh Nhật

Vòng tay / quyện thả / niềm thương đợi

Ánh mắt / nhìn trao/ nỗi nhớ mời

-Trong cuộc sống hàng ngày, các câu nói cửa miệng quen thuộc của người Việt Nam, cũng như trong ca dao, tục ngữ chứa đựng rất nhiều những câu đối ngẫu rất tề chỉnh, như: 
Đi ngược /về xuôi, Lên rừng /xuống biển, Lên voi/ xuống chó, Ăn một bát cháo/ chạy ba quãng đồng, Làng trên / xóm dưới

2.Chú ý lỗi đối thường gặp:

-Ví dụ: Thất đối=> tính từ láy (não nề)/động từ láy (nhung nhớ)

nhung nhớ kẻ xa muôn hướng

Bởi não nề duyên tủi vạn phần

 

-Ví dụ: Thất đối =>động từ ghép đẳng lập (lưu + luyến)/ động từ láy (ngại ngần)

Lưu luyến tìm ai trên biển lặng

Ngại ngần đón kẻ giữa chiều hoang.

 

-Ví dụ: Thất đối =>tính từ (buồn) / động từ (đợi)

Khắc khoải dâng buồn trong mắt mẹ

Âm thầm ngóng đợi dưới hàng tre.

Chỉnh đối là phướng pháp đối thường dùng nhất trong thơ đường luật

 

II. LƯU THỦY ĐỐI

1.Lưu thủy đối là gì?

-Lưu thủy đối được hiểu là: Lưu là chảy, thủy là nước. Ý thơ ở đây được ví như là tuôn trào hòa quyện với nhau mới đủ nghĩa. Có thể hiểu là câu trên là câu hỏi thì câu dưới là câu trả lời.

-Theo quy tắc chiếu chữ thì hai câu này là bất đối. Nhưng lại xét: Hai câu thơ có cấu trúc ngữ pháp giống nhau; mạch ý câu trên trôi chảy như nước, được tràn sang câu dưới làm rõ nghĩa cho câu trên. Đó là phép Lưu thủy đối.

Ví dụ:

Trước cửa rừng mơ tìm quả chin

Thềm bên suối mận đón hoa vàng

Vừa trao nụ thắm tình duyên dệt

Đã nhận môi hồng hạnh phúc mang

Bởi chọn êm đềm trao nỗi nhớ

Nên chờ lặng lẽ đón tình yêu

 

2. Chú ý các cặp đối thường làm cho phép đối là lưu thủy đối

Còn chăng/hay đã, có phải/hay là, bởi lẽ/làm cho, để/rồi, bởi/nên, nếu đã/thì luôn, để/cho, mới/liền, bởi thế/cho nên, vừa đi/đã nhớ, bởi/mà, nhờ/để, vừa qua/đã tới, do/vậy, đã sinh/phải có, bỗng dung/mà để, ….

Lưu thủy đối với ý thơ tuôn trào hòa quyện vào nhau để làm rõ nghĩa

 

III. CÚ TRUNG ĐỐI (Tiểu đối-đương đối)

1. Cú Trung Đối là gì?

-Cú Trung Đối hay còn gọi là Tiểu Đối, hay là đương đối. Tự đối nhau trong từng câu. Nghĩa là câu trên tự đối, câu dưới cũng tự đối với nhau.  Hai câu đều tự đối. Tự Đối dùng để đối với Tự Đối.

 

-Ví dụ: khảm chữ/lưu dòng và thành tâm/trọng nghĩa

Thành tâm/trọng nghĩa /tròn ba khắc

Khảm chữ /lưu dòng/ chẵn một canh

 

2.Chú ý: trong câu các cặp từ tự đối nhau theo cùng từ loại và cấu trúc: dt/dt, đgt/đgt, tt/tt….và 3 chữ 5,6,7 của hai câu cũng phải đối nhau.

Tròn ba khắc/chẵn một canh.

Cú Trung Đối là tiểu đối hay là tự đối trong câu với nhau

 

IV. GIAO CỔ ĐỐI

1. Giao Cổ Đối là gì?

-Giao Cổ Đối là cách đối chéo trong câu: Từng nhóm chữ câu trên đối chéo với từng nhóm chữ câu dưới. Nghĩa là các chữ: 1,2,3 câu 3 đối với các chữ 5,6,7 câu 4, còn 4,5,6,7 câu 3 đối với 1,2,3,4 câu 4. Tương tự câu 5,6 cũng thế.

 

Ví dụ: Câu 3,4

Êm đềm đợi kẻ trao lời ngọt

Người thả câu nồng lặng lẽ thương

 

Ví dụ: Câu 5,6

Ngày sau hậu thế nhân tình hỏi

Khát vọng duyên cài buổi trước tiên

 

2. Chú ý khi làm Giao Cổ Đối

-Bài thơ làm luật trắc thì thì vế Giao Cổ Đối nằm ở cặp Thực (câu 3,4)

-Bài thơ làm luật bằng thì vế Giao Cổ Đối nằm ở cặp Luận (câu 5,6)

-Ngắt nhịp vẫn nhịp 2/2/3 hoặc 4/3. Không được ngắt sai nhịp

-Vẫn phải giữ đúng bảng luận niêm vận.

 

Hai lều chiếu trúc mai vàng nở

Liễu mận thơm vương một mái nhà

Giao Cổ Đối là đối chéo trong câu thơ với nhau theo từng nhóm

 

V. TÁ TỰ ĐỐI

1. Tá Tự Đối là gì?

-Đây là phép đối tiếng đối bóng, thường dùng từ đồng âm dị nghĩa để áp dụng phép tá tự đối

 

Ví dụ:

Nghèo sạch thanh danh gìn gắn giữ

Giàu sang khó tính khỏi nên chơi

 

Thanh danh: danh từ   / Khó tính: tính từ

=>Thanh danh/khó tính: không đối nhau. Nhưng theo tiếng không theo nghĩa thật thì cùng đối. Thanh tt/khó dt và danh dt/tính dt

 

 Hai mái trống tung đành chịu dột

Tám giờ chuông điểm phải nằm co

 

Chúng ta thấy ý của từ Trống và Chuông trong câu không hề đối nhau. Nhưng nếu tách ra xét về tự (chữ) lại đối.

 

Chẳng long lay đến lòng son sắt

hổ ngươi vì miếng bạc đen

                   

Phan Sào Nam Khéo làm sao khi ông mượn chữ long đối với hổ.

 

-Phép số tự đối gắn với tá tự đối với dụng ý chơi chữ của người viết

 

Học bảy nghề còn lo thất nghiệp

Làm ba vụ vẫn đói tư mùa.

 

Thất ở đây vừa là bảy vừa là mất (mất mát)

Tá Tự Đối là phép đối tiếng đối bóng

 

VI.  ĐƯƠNG ĐỐI (Tự Cú đối)

1. Đương đối là gì?

-Đương đối hay còn gọi là đương đối: đương là vừa cân xứng, chữ đồng loại này nhóm trong câu này đối lại với chữ đồng loại kia trong nhóm kia trong câu được cân xứng một cách vừa phải.

 

Nghiêng thành đổ nước thời xuân trẻ
Nhạt phấn phai hương buổi héo già 

Ngoài phần có tiểu đối, trong từng câu còn có phần bất đối (nhạt là tính từ - phai là động từ => không đối). Do đó chúng ta quy vào phép Tựu cú đối.

 

Bạch thủ đơn tâm y tử cấm

Nhất huy ngũ bộ tịnh tam biên

 

=>Bạch, đơn, tử / nhất, ngũ, tam

Đương đối hay còn gọi là tự đối nghĩa là từ loại của nhóm câu này đối nhóm kia tương ứng

 

VII.  BẤT ĐỐI CHI ĐỐI:

1. Bất đối chi đối là gì?

-Không đối tự loại mà đối ý. Cách đối này, Tiền Nhân rất thích dùng theo quan điểm Ý trọng hơn Từ.

 

Ba Vì tây lĩnh nom thêm trẻ

Một dải thu giang nước vẫn đầy

 

Ba Vì dt.r/Một dải dt.ch

 

Vàng tung cánh hạc bay bay mãi

Trắng một màu mây vạn vạn đời

 

Say khướt sa trường anh chớ mỉa

Xưa nay chinh chiến mấy ai về.

            (Tổng trấn Nguyễn Văn Thành)

 

U uất nơi lòng mòn mỏi đợi

Xuống lên con nước cứ vơi đầy

 

-Lấy cái không đối để đối, đó là bất đối chi đối...không cần phải lệ thuộc vào chữ, mà dùng ý để đối...cấu trúc từ ngữ,ngữ pháp phải song song và đồng dạng với nhau.

Bất đối chi đối cách đối này không đối từ loại mà đối ý

 

VIII.  PHIẾN ĐỐI (Cách cú đối)

1. Phiến đối là gì?

- Là lấy câu thứ 3 đối với câu thứ 5, lấy câu thứ 4 đối với câu thứ 6. Đây là phép phiến đối (hay cách cú đối).

Bạn dửng dưng hoài phai sắc mộng (câu 3)
Dòng khơi sóng nổi bão giông đầy (câu 4)
Anh biền biệt mãi sầu mây gió (câu 5)
Ngõ quạnh sương choàng mắt lệ cay (câu 6)
Phiến đối là lấy câu thứ 3 đối với câu thứ 5, lấy câu thứ 4 đối với câu thứ 6

 

5 Quy tắc khi làm thơ đường luật gồm: Thanh, Vận, Đối ngẫu, Niêm, Bố Cục.

3 Quy tắc đối: Đối thanh, đối ý, đối từ loại.

1. Đối Thanh: các thanh trắc bằng trong 2 cặp thực và luận tuân thủ theo quy tắc bản luật và các lỗi bệnh khác.

2. Đối ý: Ý câu trên và câu dưới các cặp thực luận đối nhau: Hoặc là bổ sung tương trợ, mở rộng ý nghĩa cho nhau hoặc chống nhau.

3. Đối từ loại: Là các từ loại đối đúng từ loại với nhau:

Danh từ <-> Danh từ.

Danh từ riêng <-> Danh từ riêng.

Danh từ chung <-> Danh từ chung

Động từ <-> Động từ.

Trạng từ <-> Trạng từ.

Tính từ <-> Tính từ.
........<->.......

Tính từ có nhiều loại, nên:

Gợi hình <-> Gợi hình.

Màu sắc <-> Màu sắc.

Mùi vị <-> Mùi vị.

Tượng thanh <-> Tượng thanh.

Số lượng <-> Số lượng.

Tên người <-> Tên người.

Tên nước <-> Tên nước.

Tên địa phương <->Tên địa phương.

Mùa tiết <-> Mùa tiết.

Phương hướng <-> Phương hướng.

Chữ nặng <-> Chữ nặng.

Chữ nhẹ <-> Chữ nhẹ.

 

Đẳng lập <-> đẳng lập

Chính phụ <-> chính phụ


Từ kép <-> Từ kép.

Từ đơn <-> Từ đơn.

Thành ngữ <-> Thành ngữ.

Chuyên ngữ <-> Chuyên ngữ.

Hán Việt <-> Hán Việt.

Nôm (thuần Việt) <-> Nôm (thuần Việt).

.....

 

Do ngày nay, những người làm thơ Đường Luật hầu hết đều làm thơ theo phép Chỉnh Đối, dần dà quên đi các phép đối khác. Từ nguyên nhân này, một số người đã ngộ nhận trong Thơ Đường Luật chỉ có một phép đối duy nhất. Vì thế, khi gặp một bài thơ áp dụng những phép đối khác, đã vội cho rằng sai luật đối, hoặc giả cho rằng Phá Cách, kể cả thơ của Tiền Nhân.

 

Xem thêm bài viết

Cách phân biệt từ loại trong thơ láy ghép đẳng lập chính phụ

Các mẹo nhỏ cho người mới học thơ

11 loại từ thường dùng trong tiếng việt

 

 

Bình luận

icon

Đánh giá :
  • ava

    -

    Tuyệt vời em ơi.. Chúc em thành công trong công việc, thoả mãn đam mê thơ phú nhé

    14:07:25 03/12/2022

  • Minh Nhật Land QUẢN TRỊ VIÊN

    Dạ trân trọng cám ơn ạ

  • ava

    Phan Anh -

    Quá tuyệt vời Minh Nhật ơi ! Chúc mừng Em Trai nhé ! Chúc em thật nhiều thành công mới trên mọi lĩnh vực !

    09:20:26 24/11/2022

  • Minh Nhật Land QUẢN TRỊ VIÊN

    Dạ em cám ơn chị yêu

  • ava

    Kiều Phong -

    Không ngờ đọc xong bài viết mới hiểu thêm 8 cách đối khác trong thơ đường luật.

    08:31:59 24/11/2022

  • Minh Nhật Land QUẢN TRỊ VIÊN

    CÁM ƠN BẠN LUÔN ỦNG HỘ BÀI VIẾT VÀ CHIA SẼ

Mục liên quan
CÁCH CÀI VÀ TRA TỪ ĐIỂN
CÁCH CÀI VÀ TRA TỪ ĐIỂN
Muốn học thơ đường luật tốt chúng ta cần phải cài hai áp từ điển lên điện thoại. Nhằm mục đích thuận tiện và dể dàng tra từ vựng nhanh chóng bất kể nơi đâu. - Áp từ điển Hán Việt: Tra hán việt - Áp từ điển Tiếng Việt: Tất cả từ điển Tiếng Việt Cùng với đó là cách tra như thế nào cho hiệu quả nhanh chóng mà chính xác.
CÁCH PHÂN BIỆT TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
CÁCH PHÂN BIỆT TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I.TỪ LÀ GÌ? 1. Từ đơn là gì? 2. Từ phức là gì? II.TỪ GHÉP LÀ GÌ? 1. Từ ghép là gì? 2. Công dụng của từ ghép trong thơ? 3. Từ ghép đẳng lập là gì 4. Từ ghép chính phụ là gì? 5. Cách phân biệt từ ghép đẳng lập, chính phụ? III.TỪ LÁY LÀ GÌ? 1. Khái niệm từ láy 2. Các loại từ láy IV. 4 CÁCH PHÂN BIỆT TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY 1. Nghĩa của các từ tạo thành 2. Giữa hai tiếng tạo thành từ 3. Đảo các vị trí tiếng từ 4. Một trong hai từ có một từ là Ván...
MẠN ĐÀM VỀ ẢO CÚ TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT
MẠN ĐÀM VỀ ẢO CÚ TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT
Ảo cú là câu đã biến hóa không tuân thủ luật có thể gọi là Thất luật, dẫn tới Thất niêm hay nói cách khác bằng trắc thay đổi không theo Luật BT trong 5 mẫu câu trong Luật cú (Luật cú có 5 mẫu câu BT được hoán vị trong từng thể Luật) Do Ảo cú không thuận luật, đọc nghe không êm nên sinh ra Cứu tức là Cứu cú điều chỉnh âm luật BT lại để cân chỉnh thanh âm.
116 BỘ VẬN THƯỜNG DÙNG TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT
116 BỘ VẬN THƯỜNG DÙNG TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT
Đây là bài viết với mục đích giúp cho những ai mới học thơ Đường Luật có cơ hội dễ dàng tiếp cận các nhóm âm tiết được sắp xếp theo từng nhóm thông vận tạo điều kiện dễ dàng tra cứu, tìm vần, vận. Cũng như giúp cho những ai muốn tìm hiểu thêm các âm tiết trong Tiếng Việt của chúng ta. Nội dung bài viết được sắp xếp theo các trình tự nội dung sau: - Sắp xếp theo các nhóm thông vận: bao gồm 44 nhóm - Âm tiết sắp xếp theo nhóm thành bằng: không dấu,...
11 BƯỚC KIỂM TRA LỖI CƠ BẢN THƠ ĐƯỜNG LUẬT
11 BƯỚC KIỂM TRA LỖI CƠ BẢN THƠ ĐƯỜNG LUẬT
11 BƯỚC DÒ LỖI BỆNH TRONG THƠ ĐL 1. Đọc các câu xem đúng bảng luật chưa? 2. Dò chữ thứ 8 câu: 1,2,4,6,8 => đan xen dấu 3. Dò chữ thứ 8 câu: 3,5,7 => đan xen dấu? 4. Dò chữ 5 các câu => phạm nhãn ko? 5. Dò chữ 1&2 các câu => xem bình đầu ko? 6. Dò cặp đối: 3&4, và 5&6 => dò đối 7. Dò chữ: 2/6&7=> xem lỗi bệnh? 8. Dò chữ: 4/6&7=> xem lỗi bệnh? 9. Dò các liên: Liên 1,2,3,4 => xem lỗi bệnh bàn nữu, chánh, nữu, điệp thanh, điệp âm 10. Lấy câu 1 đọc thầm từ câu 2_8, rồi lấy...
BẢNG THÔNG VẬN
BẢNG THÔNG VẬN
1. THẾ NÀO LÀ VẦN THÔNG? - Thông vận nghĩa là vần thông (hay thông vần cũng vậy). - Vần thông là những chữ không cùng syllables (âm tiết) với nhau, nhưng có giọng phát âm nghe na ná (tương tự) nhau do nguồn gốc cùng một chữ nhưng vì bị đọc trại ra, được xếp vào bảng luật thông vận. - Vì chữ bị đọc trại này thành ra nó có âm tiết khác, vì vậy những chữ tương tự cũng được chấp nhận theo luật. 2. THẾ NÀO LÀ CHÍNH VẬN?
11 LOẠI TỪ TRONG TIẾNG VIỆT THƯỜNG DÙNG
11 LOẠI TỪ TRONG TIẾNG VIỆT THƯỜNG DÙNG
Ở bài viết CÁCH PHÂN BIỆT TỪ LÁY GHÉP trước chúng ta đã tìm hiểu rõ cách phân loại các từ loại. Hôm nay chúng ta sẽ đi sâu vào 11 loại từ trong tiếng Việt thường dùng như: 1. Động từ là gì? 2. Danh từ là gì? 3. Tính từ là gì? 4. Giới từ là gì? 5. Trạng từ là gì? (hay còn gọi là Phó từ) 6. Đại từ là gì? 7. Số từ là gì? 8. Chỉ từ là gì? 9. Quan hệ từ là gì? 10. Thán từ là gì? 11. Tình thái từ là gì?
CÁC MẸO NHỎ CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU HỌC THƠ ĐƯỜNG LUẬT
CÁC MẸO NHỎ CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU HỌC THƠ ĐƯỜNG LUẬT
Một bài thơ thất ngôn bát cú đường luật gồm 8 câu 56 chữ. Được chia làm 4 bố cục: Đề, thực, luận, kết. Về cơ bản được hệ thống gồm 5 điều cơ bản sau: Luật, Niêm, Vần, Đối và Bố Cục. +Luật: Nghỉ đến luật là căn bản nói đến đối. Đối có hai nguyên tắc chính là đối ý và đối âm. +Niêm: Là các câu thơ giống nhau về luật • Câu 1 niêm với câu 8 • Câu 2 niêm với câu 3 • Câu 4 niêm với câu 5 • Câu 6 niêm với câu 7 +Vần: Các chữ cuối của các...
20 LỖI BỆNH TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT
20 LỖI BỆNH TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT
Lỗi bệnh trong những bài thơ đường luật hay đâu đó vẫn không tránh khỏi hết tuy nhiên khi nắm vững 5 quy tắc vàng khi viết thơ đường luật là: Vần, luật, niêm, đối ngẫu, bố cục. Tất cả được gói gọn trong 56 chữ được ví như 56 viên ngọc được gọt dũa, đánh bóng nhưng để làm được điều đó chúng ta cần phải tìm hiểu qua 20 yếu tố lỗi bệnh trong thơ đường luật....
BẢNG TỪ LÁY
BẢNG TỪ LÁY
Ă •ăn năn  •âm ấm B •bạc nhạc •bàn bạc •bảnh bao •bát ngát •bần thần •bâng khuâng •bập bẹ •bấp bênh •bập bềnh •bây bẩy ...
banner2
Copyright © 2022 Minh Nhật Land. All rights reserved
icon