20 LỖI BỆNH TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT

20 LỖI BỆNH TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT

20 LỖI BỆNH TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT

mua bán đất nền

mua bán đất nền giá rẻ
đất nền thổ cư
banner1
20 LỖI BỆNH TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT

20 LỖI BỆNH TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT

 

        Lỗi bệnh trong những bài thơ đường luật hay đâu đó vẫn không tránh khỏi hết tuy nhiên khi nắm vững 5 quy tắc vàng khi viết thơ đường luật là: Vần, luật, niêm, đối ngẫu, bố cục. Tất cả được gói gọn trong 56 chữ được ví như 56 viên ngọc được gọt dũa, đánh bóng nhưng để làm được điều đó chúng ta cần phải tìm hiểu qua 20 yếu tố lỗi bệnh trong thơ đường luật.

 

Nội dung bài viết như sau:

I.LỖI BỆNH TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT LÀ GÌ

II.QUAN ĐIỂM 20 LỖI BỆNH TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT

III.PHÂN TÍCH TỪNG LỖI BỆNH TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT

IV.GIẢI THÍCH CÁC LỖI BỆNH TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT

Loi-benh-trong-tho-duong-luat20 Lỗi bệnh trong thơ đường luật

 

I.LỖI BỆNH TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT LÀ GÌ?

1.Lỗi là gì?

-Lỗi là những điều cấm kỵ của thơ, phạm lỗi sẽ dẫn tới sai hỏng bài thơ hoặc ý tứ ; bệnh là yếu tố làm giảm tính thơ, mắc bệnh dẫn tới kém chất lượng bài thơ.

-Những điều làm mất đi nét đặc trưng căn bản của một bài thơ Đường luật mới có thể gọi là lỗi.

2. Bệnh là gì?

-Nếu nói Lỗi là điều cấm kỵ, thì bệnh là cái làm giảm tính thơ nên lỗi nặng hơn bệnh (tạm gọi là trường phái 1), từ đó phân chia thành 2 trường phái khác nhau:

 

Lỗi bệnh trong thơ đường luật là gì?

 

II. CÁC QUAN ĐIỂM VỀ LỖI VÀ BỆNH TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT

1. Năm quy tắc vàng của thơ Đường luật

Thơ Đường luật với một hệ thống quy tắc nghiêm ngặt được thể hiện ở 5 yếu tố sau:

1/ Vần
2/ Luật
3/ Niêm
4/ Đối ngẫu
5/ Bố cục.

Đó cũng chính là những yếu tố cấu thành thơ Đường luật. Thiếu hoặc sai một trong 5 quy tắc trên tức là không phải thơ Đường luật.


 

2. Tứ thanh bát bệnh

 (Bốn hiện tượng về thanh âm dẫn tới tám bệnh trong thơ)
Có nghĩa là những lỗi về âm thanh, khi đọc hay ngâm nga bài thơ nghe không hay hoặc chói tai.
Người đầu tiên đề xướng thuyết này là Thẩm Ước (441-513) sống vào thời Nam Bắc Triều (420-589) bên Tàu, áp dụng cho thơ cổ thể (thơ trước Đường luật).
Theo đó mỗi thanh có thể sinh ra 2 bệnh:

1/ Bình đầu - Thượng vỹ
2/ Phong yêu - Hạc tất
3/ Chánh nữu - Bàng nữu
4/ Đại vận - Tiểu vận

 

20 Lỗi bệnh trong thơ được luật được chia làm hai trường phái sau:

Các trường phái lỗi bệnh trong thơ đường luật

 

III. PHÂN TÍCH TỪNG LỖI BỆNH TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT

12 LỖI BỆNH TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT CẦN TRÁNH

  1. Trùng vận: Chỉ dùng đơn vận nếu có 2 vần trở lên là trùng vận (trừ trùng âm khác nghĩa thì cho phép)
  2. Trùng từ: Có nhiều hơn 2 từ trở lên gọi là trùng từ. Hay gọi là Điệp từ.
  3. Trùng ý: Từ  ý đã dùng mà dùng lại. Nếu rơi vào cặp đối gọi là: Hiệp Chưởng
  4. Điệp điệu: Có 4 câu trở lên cùng một nhịp điệu ngắt 2/2/3 hoặc 4/3
  5. Điệp thanh: Trong câu có 3 thanh dấu giống nhau (đặt cách xa 4 chữ cho phép) láy, ghép tính 1
  6. Điệp âm: Trong 1 liên có 3 chữ trở lên cùng âm hoặc thông vận ( Đặt cách xa 4 chữ cho phép)
  7. Đại vận: Chữ 4/7 cùng vần hoặc thông vần (bằng trắc tính riêng)
  8. Tiểu vận: Chữ 2 cùng vần hoặc thông vần chữ 6 hoặc 7
  9. Phong yêu: Chữ 2/7 cùng thanh dấu
  10. Hạc tất: Chữ 4/7 cùng thanh dấu
  11. Chánh nữu: Trong câu có 3 chữ trở lên cùng nguyên âm hoặc phụ âm
  12. Bàng nữu: Trong liên có 3 chữ trở lên cùng nguyên âm hoặc phụ âm ( Cách xa 4 chữ cho phép)

 

8 BỆNH CẦN DÒ

  1. Thất niêm: Câu 1-8, Câu 2-3, câu 4-5, câu 6-7 cùng âm luật bằng trắc nếu khác là thất niêm.
  2. Thất luật: Đáng bằng mà ra trắc hoặc trắc mà ra bằng là thất luật. Nhìn chữ 2,4,6 để xem bằng hay trắc.
  3. Thất đối: Từng chữ đối với nhau trong hai cặp đối ( Câu 3,4 và 5,6,)
  4. Thất vận: Đang gieo vần này chuyển sang vần khác hoặc thông vận là thất vận.
  5. Bình Đầu: Có 4 câu trở lên  của các chữ thứ 1,2 cùng từ loại và cấu trúc từ loại.
  6. Thượng Vỹ: Có 4 câu trở lên của các chữ 5,6,7. Nếu chữ 5 gọi là phạm nhãn.
  7. Mạ đề: Tiêu đề bị rơi vào các cặp đối.
  8. Khổ độc: chữ thứ 3 câu vần và chữ thứ 5 câu không vần. Đáng bằng mà đổi trắc gọi là khổ độc.

 

IV. GIẢI THÍCH CÁC LỖI BỆNH TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT

1.THẾ NÀO LÀ THẤT NIÊM?

Trong bài thơ Đường luật

• Câu 1 niêm với câu 8

• Câu 2 niêm với câu 3

• Câu 4 niêm với câu 5

• Câu 6 niêm với câu 7

 

Nghĩa là các cặp câu nầy có cùng âm luật bằng trắc. Nếu khác âm luật bằng trắc thì bài thơ gọi là bị thất niêm.

 

* Ví dụ: Thơ Minh Nhật

GIẤC MƠ

 

Giữa buổi xuân nồng giấc mộng mơ

Còn nghe tiếng gọi vẫy tay chờ

SÁNG DÕI ÂM THẦM TẠI THUỞ NHỚ

ĐỀM NẰM LẶNG LẼ VÌ HÔM NGƠ

Vội bước rời xa tình đã gở

Thầm ôm hẹn cũ cảnh chưa mờ

Mong rằng tái ngộ đừng tan vỡ

Để phận duyên mình giữ ý thơ.

Sáng tác: Minh Nhật

Vì câu 3 không cùng bằng trắc với câu 2 thất niêm.  Câu 4 cũng vậy thất niêm theo.

 

  • Đổi câu 3 = câu 2 (Đêm nằm lặng lẽ vì hôm nhớ/Sáng dõi âm thầm tại thuở ngơ)

 

2. Thất luật :

Trong một câu, theo bảng luật, những từ có âm bằng mà làm ra trắc hoặc có âm trắc mà làm ra bằng. Muốn biết “THẤT LUẬT” ta nhìn vào chữ thứ 2,4,6 nếu khác nhau thì “THẤT LUẬT”

 

* Ví dụ: Thơ Minh Nhật

HOÀI THƯƠNG

 

Nắng nhẹ chiều buông đã điểm hồng

đến kỷ niệm chốn triền sông

Thầm trao mộng về nàng thôn nữ

Khẽ gởi tình theo sáo mục đồng

Rộn rã chim chuyền qua lối cửa*

Êm đềm bướm lượn giỡn nhành bông

Trào dâng cảm xúc tình si dại

Chỉ ước hoài thương mãi mặn nồng.

........

Lối cửa*= Tổ chim rồn rột xây rất nhiều tổ và nhiều cửa khác nhau...

Sáng tác: Minh Nhật

 

-Nhìn chữ thứ 2 câu một “nhẹ” ta biết nó luật trắc vần bằng (hồng)

-“về” chữ 4 đáng trắc mà bằng =>Về =đến.

-“đến” đáng là bằng mà thánh trắc =>đến = về

 

3. Thất đối:

Đối chiếm địa vị quan trọng trong thơ ĐL. Bỏ đối đi thì không còn được gọi là thơ ĐL nữa, từng chữ trong câu phải đối với nhau, nếu ko chỉnh là thất đối, một bài thơ Đường Luật mà thất đối, thì ko còn là bài thơ Đường Luật.

 

* Ví dụ: Thơ Minh Nhật

THẦM YÊU

 

Chiều khơi nỗi nhớ thuở yêu nàng

Vội vã đôi dòng cố chuyển sang

Nghĩa đọng vui buồn tim thổn thức

Tình trao ướt đẫm dạ mơ màng

Ôm sầu khói biếc còn buông thả

Gởi mến âm thầm vẫn trộm mang

Mấy buổi hoài trông dù đã muộn

Vì thương cũng đợi nét khuông vàng.

Sáng tác: Minh Nhật

 

-Khói biếc (dt+tt)/ âm thầm (tt.l) =>thất đối.

=>khói biếc = lặng lẽ

 

4. Thất vận:

Đang theo vần này mà gieo sang vần khác, như vần trên là TRỜI mà vần dưới là MÂY thì gọi là lạc vận, một bài thơ chính vận đọc lên sẽ hay hơn 1 bài thất vận hoặc thông vận.

 

* Ví dụ: Thơ Minh Nhật

THU NHỚ

 

Thu vàng mở lối nụ hồng phai

Những cánh màu xinh phủ tuyệt vời

Dạo thấy trong vườn hoa đã nở

Theo về trước ngõ dạ còn khơi

Tình duyên mãi đợi nhìn tươi thắm

Cảnh vật hoài trông ngỡ sáng ngời

Luyến thuở yêu người nên vẫn mộng

Thương nhành liễu rủ lá chiều bay.

Sáng tác: Minh Nhật

 

-Đang gieo vần Ơi đảo qua vần AY (bay), ƠI mà qua AI (phai)

=> phai = vơi, bay =rơi.

 

5. Bình đầu

-Bình: Ý là ngang bằng.

-Đầu: Chỉ là đầu câu.

-Bình đầu: Bệnh về đầu câu bị ngang thiếu độ mượt mà.

-Bệnh xuất hiện khi có 2 chữ đầu của 4 câu liền kề nhau, cùng một loại từ (tính từ, danh từ...), cùng một cấu trúc. Nếu bài thơ có nhiều câu liên tiếp bắt đầu bằng 2 chữ hoặc 4 chữ những tiếng cùng một từ loại, cùng một cấu trúc trên 3 câu thì phạm lỗi bình đầu, lưu ý chỉ cần 2 chữ đầu câu trong liên tiếp 4 câu thì đã phạm lỗi này, ngoại trừ trường hợp cố tình làm có mục đích rõ rệt.

 

* Ví dụ: Minh Nhật

TRÓT YÊU

 

Tình cảm âm thầm khó đếm cân

Ngàn say thắm thiết điệu trong ngần

Trào dâng lặng lẽ bên người thiện

Lắng đọng êm đềm trước bạn thân

Dõi ngắm hoa thơm cài thiếu nữ

Chờ mong quả ngọt dõi hồng trần

Em đi gót ngọc nồng nàn phủ

Rạo rực hương lòng bởi mĩ nhân.*

=>muốn tránh lỗi “bình đầu cần hoán chuyển những chữ đầu tiên khác từ loại.

chú ý: nên tránh dùng ghép hoặc láy trên 3 câu, từ gây bình đầu quan trọng ở 2 từ đầu.

 

6. Thượng vỹ

Trong bài thơ ĐL TNBC nếu chữ thứ 5, 6, 7 của nhiều câu liên tiếp (nhiều hơn 3) cùng từ loại và cấu trúc thì bài thơ phạm lỗi thượng vỹ.

 

* Ví dụ:

LÀM QUEN

 

Lần đầu dạo bước đến chơi nhà,

Xin được đổi trao bạn với ta

Tương kiến trước là trao nghĩa thắm

Hữu duyên sau sẽ kết tình xa

Vài dòng thô tháo đơm bông đẹp

Mấy vận đơn sơ nở trái ngà

Chào tỷ Quế Hằng lời chúc khỏe

Luôn vui trẻ mãi tháng ngày qua.

….

 

-Thơ đường luật do 3 chữ sau cùng từ loại mà thành thượng vĩ, nhưng chữ thứ 5 được xem là “thi nhãn” trong thơ, muốn tránh lỗi “thượng vĩ” chỉ cần hoán chuyển 2 chữ thứ 5 là sẽ không còn lỗi thượng vĩ, nhưng muốn bài ổn hơn, thì chữ 6,7 của 2 câu kia khác thì càng tốt.

 

-Phạm nhãn: Chữ thứ 5 rất quan trọng được xem như là con mắt của bài thơ, chỉ được dùng 3 câu cùng từ loại ở vị trí này, dùng trên 3 sẽ đưa tới lỗi "Phạm nhãn" từ lỗi này sẽ kéo theo lỗi "Thượng vĩ".

 

Ví dụ: Thơ Minh Nhật

THẦM MƠ

(Tập danh ẩn)

 

Môi HỒNG quyến rũ bậu vừa trao

Để dạ thầm MƠ buổi ngọt ngào

Ý nguyện TIỀN vào xây ngõ lớn

Duyên cầu PHÁO nổ dựng nhà cao

MUA vàng xuất giá chờ mong đợi

Chọn GIẤY vu quy hẹn đón chào

Rạo rực MAI này em sẽ gởi

Lời thề VẠN TUẾ nghĩ nôn nao.

=>chờ mong = bình yên

=>hẹn đón = hạnh phúc

 

7. Phạm đề / Mạ đề

Trong hai cặp thực và luận không được dùng chữ của đầu bài, nếu có chữ nào của đề lọt vào thì bị lỗi phạm đề hay mạ đề.

 

* Ví dụ: thơ Minh Nhật

TRÓT YÊU

 

Rạo rực hương lòng bởi mĩ nhân

Cài đan khắc khoải kiếp phong trần

Mi ngài đẹp đẽ tươi tròn nguyệt

Dáng phượng bồng bềnh khẽ ánh thân

Gọt chữ ngời duyên thầm náo nức

Ươm câu thắm nghĩa trót tần ngần

Mặn mà ý vẹn đời chung thủy

Tình cảm âm thầm khó đếm cân

 

8. Khổ độc

-Trong một bài thất ngôn, chữ thứ ba các câu vần (câu 1,2,4,6,8), và chữ thứ năm các câu không vần (3,5,7) đáng là từ bằng mà đổi ra trắc thì gọi là Khổ độc.

-Lỗi Khổ độc làm cho câu thơ đọc lên gượng gạo ko suông.

 

* Ví dụ: Thơ Minh Nhật

HOÀI NIỆM

 

Đêm buồn khắc khoải lệ trào vương

Kỉ niệm ngây ngô thuở học đường

Ý giữ nồng nàn khẽ ước hẹn

Tình tràn lặng lẽ sớm yêu thương

Thẫn thờ nốt nhạc gài bên cửa

Đăm đắm họa thơ giấu cạnh trường

Dáng bậu mơ màng tim vẽ bóng

Thầm thì nỗi nhớ dạ soi gương.

-Khẽ: Chữ 5 câu không vần bằng mà thánh trắc =>khẽ = xưa

-Họa: Chữ thứ 3 câu vần đáng bằng mà thành trắc =>họa =bài

 

B. 12 LỖI CẦN TRÁNH

1. Trùng vận

-Thơ ĐL chỉ dùng đơn vận, nếu cùng một chữ vần được dùng lặp lại ở hai câu khác nhau thì gọi là trùng vận, bài thơ sẽ hỏng.

-Tuy nhiên trùng âm mà khác nghĩa thì chấp nhận nhưng đặt gần nhau sẽ không hay.

 

* Ví dụ: Thơ Minh Nhật

Hoài Niệm

 

Thầm thì nỗi nhớ dạ soi gương

Gió thổi miên man rộn cảnh trường

Thắm thiết trang đài vui mãi đợi

Êm đềm lãng tử khẽ hoài thương

Bờ môi nũng nịu hờn con sóng

Ngọn tóc lung lay tủi đêm trường

Hạnh phúc nâng niu cùng giữ nghĩa

Tần ngần cõi mộng kết tơ vương.

 

2. Trùng từ

Một từ được dùng 2 hoặc 3 lần trong bài thơ thì gọi là trùng từ.

 

* Ví dụ: Thơ Minh Nhật

TRĂNG MƠ

 

Kẻ sĩ si tình Mạc Tử ơi

Buồn chi bán cả ánh trăng vời

Hồng nhan xếp gọn trao hồn gởi

Lãng tử say thầm đếm mộng rơi

Ngõ giữa hàng cau còn thắm mới

Đường bên áo lụa vẫn xinh ngời

Hằng Nga hảo ý trao tình gợi

Trót lỡ mua dành để lại chơi.

 

3. Trùng ý

-Từ ý đã dùng rồi mà còn dùng nữa thì gọi là trùng ý.

-Nếu rơi vào cặp thực hay cặp luận thì gọi là hiệp chưởng hay còn gọi là bổ nứa.

 

* Ví dụ: Thơ Minh Nhật

NÀNG THƠ

 

Trót lỡ yêu thầm bởi ý thơ

Lòng xao xuyến bậu dưới trăng mờ

Niềm tin quyện trải trông đồi mận

Cuộc sống đan cài ngóng suối mơ

Nếu đã hằn sâu người hẹn ước

Thì luôn khắc đậm kẻ mong chờ

Bên nàng khiến dạ hoàng hôn phủ

Vẽ đẹp khuynh thành khiến ngẫn ngơ.

….

-Lòng/dạ: trùng ý

-Trông/ngóng: Hiệp chưởng

 

* Nếu hai cặp thực và luận trùng ý nhau thì gọi là sàng túc (hai chiếc giường chồng lên nhau) hay là điệp sàng xá ốc (giường nhiều lớp, nhà gác chồng).

 

4. Điệp điệu

Thường gặp ở giữa bài 4 CÂU ngắt nhịp như nhau.

 

*Ví dụ: Thơ Minh Nhật

NHỚ

 

Nhớ bậu từng hôm ước được ghì…

Môi nồng thắm quyện để nhiều khi…

Khung trời cách biệt/ luôn chờ bởi…

Ngọn gió phân ly/ chẳng gặp vì….

Hóng bạn tương phùng/ chia sẻ gỡ…

Mong người hội ngộ/ giãi bày ghi…

Cùng em khoảnh khắc dâng trào đã…

Cháy trọn tình say thỏa ấy thì…

….

Minh Nhật, Sài Gòn: 16/10/22

 

5. Điệp thanh

-Trong câu có 4 bằng 3 trắc hoặc ngược lại nếu dùng 3 thanh dấu cùng loại sẽ thành bệnh điệp thanh.

-Chú ý nếu 3 chữ đứng sát là lỗi nặng không cho phép, còn nếu 3 chữ đặt xa cách 4 chữ thì linh động cho phép,

-Không cho phép dùng 4 chữ không dấu trong câu, dù có ghép, láy cũng phạm, nếu có ghép, láy thì chỉ được dùng trong 3 chữ.

 

* Ví dụ: Thơ Minh Nhật

NỖI NHỚ

 

Dạ cứ bâng khuâng mỗi buổi chiều

Tìm về sóng vỗ bến bờ liêu

Vòng tay rộn rã ân tròn ngọt

Ánh mắt long lanh nghĩa vẹn nhiều

Bởi chọn nồng nàn tìm nỗi nhớ

Nên chờ lặng lẽ đón tình yêu

Âm thầm kỉ niệm luôn lưu giữ

Vẽ đẹp thon thon dáng mỹ miều.

….

-Nồng nàn tìm: 3 thanh dấu liền kề lỗi nặng

-Tìm về bờ/ âm luôn lưu: 3 thanh dấu nếu cách xa 4 chữ tạm cho phép hoặc láy ghép tính 1

=>bờ =cô

=>nồng nàn tìm = âm thầm trao

 

6. Điệp âm

Tính trong 1 liên, nếu trên 2 chữ có cùng âm hoặc dùng thông âm là phạm lỗi điệp âm, nếu đặt xa 4 chữ thì cho phép.

 

* Ví dụ: Thơ Minh Nhật

NÀNG THƠ

 

Trót lỡ thầm bởi ý thơ

Lòng xao xuyến bậu dưới trăng mờ

Niềm tin quyện trải qua đồi mận

Cuộc sống đan cài thả suối mơ

Nếu đã hằn sâu người hẹn ước

Thì luôn khắc đậm kẻ mong chờ

Bên nàng những lúc hoàng hôn phủ

Vẽ đẹp khuynh thành khiến ngẫn ngơ.

….

 

7. Đại vận

Nếu chữ thứ 4 trong 1 câu có cùng vần hoặc thông vần với chữ cuối câu đó thì phạm lỗi đại vận

 

* Ví dụ: Thơ Minh Nhật

HẠ ĐẾN

 

Tàn xuân hạ đến rủ tơ màng

Kỉ niệm theo chàng buổi nắng chang

Trước cửa rừng mơ tìm quả chín

Thềm bên suối mận đón hoa vàng

Vừa trao nụ thắm tình duyên dệt

Đã nhận môi hồng hạnh phúc mang

Khoảnh khắc êm đềm mong giữ mãi

Lòng anh rộn rã nguyện yêu nàng.

 

8. Tiểu vận

Nếu chữ thứ 2 trong 1 câu có cùng vần hoặc thông vần với chữ thứ 6 hoặc thứ 7 của câu đó thì phạm lỗi tiểu vận.

 

* Ví dụ: Thơ Minh Nhật

NHỚ

 

Nỗi nhớ dâng trào dạ vấn vương

Lời thương ánh mắt quyện đêm trường

Êm đềm đợi /kẻ trao lời ngọt

Người thả câu nồng / lặng lẽ thương

Hạnh phúc thề mong tràn vạn ngõ

Tình duyên hẹn ước phủ trăm đường

Cài đan kỉ niệm hoài xao xuyến

Nguyện giữ đôi mình trộn tóc sương.

 

9. Phong yêu

Nếu chữ cuối câu trùng thanh dấu với chữ thứ 2 trong cùng câu thì gọi là lỗi phong yêu.

 

* Ví dụ: Thơ Minh Nhật

MỘNG

 

Đêm tàn sóng vỗ bởi lòng ta

Cảnh mộng nàng trao ủ đậm đà

Chảy cuộn niềm yêu sầu kẻ vắng

Dâng trào nỗi nhớ tủi người xa

Hai lều chiếu ... trúc mai vàng nở

Liễu mận thơm vương ...một ngõ nhà*

Khẽ cuộn môi hôn nồng thắm quyện

Từng ngày rạo rực ngỡ hôm qua.

….

 

10. Hạc tất

Nếu chữ cuối câu trùng thanh dấu với chữ thứ 4 trong cùng câu thì gọi là lỗi hạc tất.

 

* Ví dụ: Thơ Minh Nhật

BÁN ĐẤT

 

Đường thông thoáng đãng lại ôm tiền

Nở giậu dài ngang tốt ruộng biên

Thiếp giỏi giao lưu thầm bán được

Chàng vui ngưỡng mộ khoái mua liền

Ngày sau hậu / thế nhân tình hỏi

Khát vọng duyên cài / buổi trước tiên

Đất thổ trời ban hoài vượng cát

Mời anh đóng cọc quả mê ghiền.

11. Chánh nữu

Trong một câu có nhiều hơn hai chữ có cùng phụ âm đầu (hoặc bắt đầu bằng nguyên âm, không có phụ âm đầu) thì phạm lỗi chánh nữu.

 

* Ví dụ: Thơ Minh Nhật

YÊU VÀ THƯƠNG

(Tập danh sắc thái)

 

Mỗi buổi đêm về dạ trót THƯƠNG

Thầm YÊU gởi trọn khắc miên trường

Say tình ngỏ ý vui hò HẸN

MẾN cảnh trao lời khẽ vấn vương

Kẻ ĐỢI mơ màng theo vạn nẻo

Người TRÔNG gặp gỡ ghé trăm đường

Bao ngày khấp khởi không kìm ƯỚC

Giữ nụ hôn chiều NHỚ trải hương.

….

 

12. Bàng nữu

-Tính trong 1 liên, nếu trên 2 chữ có cùng phụ âm đầu (hoặc bắt đầu bằng nguyên âm) nằm gần nhau thì phạm lỗi bàng nữu.

- Nhưng cũng như lỗi điệp âm, nếu đặt xa 4 chữ thì cho phép.

 

* Ví dụ: Thơ Minh Nhật

HƯƠNG QUÊ

(Tập danh sắc thái)

 

Mùi hương lúa trĩu ĐỎ quanh đồng

Nỗi nhớ dâng trào thả TÍM sông

Nũng nịu mưa giăng nhòe mắt BIẾC

Tung tăng nắng giỡn ửng môi HỒNG*

Trăng VÀNG bảng lảng luôn chờ hẹn

Sóng BẠC rì rào mãi ngóng trông

Vỗ cánh cò bay màu TRẮNG nõn

Vườn XANH trải lá vẫn duyên nồng.

=>Nũng nịu nắng ghép láy tính 1 và cách xa 4 chữ cho phép

=>Vỗ, vườn, vẫn đặt gần không cho phép

 

Trong 12 lỗi 8 bệnh không có (lỗi) BẤT LUẬN vì bất luận không phải là lỗi bệnh mà là LUẬT BẤT LUẬN

Trong thơ Đường Luật có câu:

“Nhất tam ngũ bất luận

Nhị tứ lục phân minh”

Có nghĩa là khi dùng LUẬT BẤT LUẬN cho phép chữ ở vị trí số 1,3,5 đáng bằng làm ra trắc và đáng trắc làm ra bằng

Còn chữ ở vị trí 2,4,6 bắt buộc phải tuân theo bằng trắc của câu thơ

......

11 BƯỚC DÒ LỖI BỆNH TRONG THƠ ĐL

 

1. Đọc các câu xem đúng bảng luật chưa?

2. Dò chữ thứ 8 câu: 1,2,4,6,8 => đan xen dấu

3. Dò chữ thứ 8 câu: 3,5,7 => đan xen dấu?

4. Dò chữ 5 các câu => phạm nhãn ko?

5. Dò chữ 1&2 các câu => xem bình đầu ko?

6. Dò cặp đối: 3&4, và 5&6 => dò đối

7. Dò chữ: 2/6&7=> xem lỗi bệnh?

8. Dò chữ: 4/6&7=> xem lỗi bệnh?

9. Dò các liên: Liên 1,2,3,4 => xem lỗi bệnh bàn nữu, chánh, nữu, điệp thanh, điệp âm

10. Lấy câu 1 đọc thầm từ câu 2_8, rồi lấy câu 2 đọc thầm từ câu 3_8.....tương tự đọc đến hết => dò lỗi điệp từ

11. Dò lỗi chính tả

 

CHÚC DÒ LỖI BỆNH HIỆU QUẢ

 

Bình luận

icon

Đánh giá :
  • ava

    Kiều Phong -

    Cám ơn tác giả đã cho bài viết rõ ràng nhất

    08:27:31 28/11/2022

  • Minh Nhật Land QUẢN TRỊ VIÊN

    Thanks

Mục liên quan
11 LOẠI TỪ TRONG TIẾNG VIỆT THƯỜNG DÙNG
11 LOẠI TỪ TRONG TIẾNG VIỆT THƯỜNG DÙNG
Ở bài viết CÁCH PHÂN BIỆT TỪ LÁY GHÉP trước chúng ta đã tìm hiểu rõ cách phân loại các từ loại. Hôm nay chúng ta sẽ đi sâu vào 11 loại từ trong tiếng Việt thường dùng như: 1. Động từ là gì? 2. Danh từ là gì? 3. Tính từ là gì? 4. Giới từ là gì? 5. Trạng từ là gì? (hay còn gọi là Phó từ) 6. Đại từ là gì? 7. Số từ là gì? 8. Chỉ từ là gì? 9. Quan hệ từ là gì? 10. Thán từ là gì? 11. Tình thái từ là gì?
CÁCH CÀI VÀ TRA TỪ ĐIỂN
CÁCH CÀI VÀ TRA TỪ ĐIỂN
Muốn học thơ đường luật tốt chúng ta cần phải cài hai áp từ điển lên điện thoại. Nhằm mục đích thuận tiện và dể dàng tra từ vựng nhanh chóng bất kể nơi đâu. - Áp từ điển Hán Việt: Tra hán việt - Áp từ điển Tiếng Việt: Tất cả từ điển Tiếng Việt Cùng với đó là cách tra như thế nào cho hiệu quả nhanh chóng mà chính xác.
CÁCH PHÂN BIỆT TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
CÁCH PHÂN BIỆT TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I.TỪ LÀ GÌ? 1. Từ đơn là gì? 2. Từ phức là gì? II.TỪ GHÉP LÀ GÌ? 1. Từ ghép là gì? 2. Công dụng của từ ghép trong thơ? 3. Từ ghép đẳng lập là gì 4. Từ ghép chính phụ là gì? 5. Cách phân biệt từ ghép đẳng lập, chính phụ? III.TỪ LÁY LÀ GÌ? 1. Khái niệm từ láy 2. Các loại từ láy IV. 4 CÁCH PHÂN BIỆT TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY 1. Nghĩa của các từ tạo thành 2. Giữa hai tiếng tạo thành từ 3. Đảo các vị trí tiếng từ 4. Một trong hai từ có một từ là Ván...
BẢNG THÔNG VẬN
BẢNG THÔNG VẬN
1. THẾ NÀO LÀ VẦN THÔNG? - Thông vận nghĩa là vần thông (hay thông vần cũng vậy). - Vần thông là những chữ không cùng syllables (âm tiết) với nhau, nhưng có giọng phát âm nghe na ná (tương tự) nhau do nguồn gốc cùng một chữ nhưng vì bị đọc trại ra, được xếp vào bảng luật thông vận. - Vì chữ bị đọc trại này thành ra nó có âm tiết khác, vì vậy những chữ tương tự cũng được chấp nhận theo luật. 2. THẾ NÀO LÀ CHÍNH VẬN?
11 BƯỚC KIỂM TRA LỖI CƠ BẢN THƠ ĐƯỜNG LUẬT
11 BƯỚC KIỂM TRA LỖI CƠ BẢN THƠ ĐƯỜNG LUẬT
11 BƯỚC DÒ LỖI BỆNH TRONG THƠ ĐL 1. Đọc các câu xem đúng bảng luật chưa? 2. Dò chữ thứ 8 câu: 1,2,4,6,8 => đan xen dấu 3. Dò chữ thứ 8 câu: 3,5,7 => đan xen dấu? 4. Dò chữ 5 các câu => phạm nhãn ko? 5. Dò chữ 1&2 các câu => xem bình đầu ko? 6. Dò cặp đối: 3&4, và 5&6 => dò đối 7. Dò chữ: 2/6&7=> xem lỗi bệnh? 8. Dò chữ: 4/6&7=> xem lỗi bệnh? 9. Dò các liên: Liên 1,2,3,4 => xem lỗi bệnh bàn nữu, chánh, nữu, điệp thanh, điệp âm 10. Lấy câu 1 đọc thầm từ câu 2_8, rồi lấy...
116 BỘ VẬN THƯỜNG DÙNG TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT
116 BỘ VẬN THƯỜNG DÙNG TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT
Đây là bài viết với mục đích giúp cho những ai mới học thơ Đường Luật có cơ hội dễ dàng tiếp cận các nhóm âm tiết được sắp xếp theo từng nhóm thông vận tạo điều kiện dễ dàng tra cứu, tìm vần, vận. Cũng như giúp cho những ai muốn tìm hiểu thêm các âm tiết trong Tiếng Việt của chúng ta. Nội dung bài viết được sắp xếp theo các trình tự nội dung sau: - Sắp xếp theo các nhóm thông vận: bao gồm 44 nhóm - Âm tiết sắp xếp theo nhóm thành bằng: không dấu,...
8 PHƯƠNG PHÁP ĐỐI TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT CĂN BẢN NHẤT
8 PHƯƠNG PHÁP ĐỐI TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT CĂN BẢN NHẤT
Nói đến thơ đường luật không thể không nói đến cặp đối Thực (câu 3&4) và Luận (câu 5&6) đây được ví như là trái tim của hồn thơ là nơi để người viết phô diễn khã năng dùng từ ngữ khéo léo gói gọn trong 56 chữ vốn nhiều người cho rằng nó khô khan gò bó bởi những luật niêm vận cũng như các lỗi bệnh cần tránh trong thơ đường luật. Nội dung bài viết bàn về chủ đề 8 phương pháp đối trong thơ đường luật sau: I. Chỉnh đối (Biền ngẫu) II. Lưu thủy đối III....
CÁC MẸO NHỎ CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU HỌC THƠ ĐƯỜNG LUẬT
CÁC MẸO NHỎ CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU HỌC THƠ ĐƯỜNG LUẬT
Một bài thơ thất ngôn bát cú đường luật gồm 8 câu 56 chữ. Được chia làm 4 bố cục: Đề, thực, luận, kết. Về cơ bản được hệ thống gồm 5 điều cơ bản sau: Luật, Niêm, Vần, Đối và Bố Cục. +Luật: Nghỉ đến luật là căn bản nói đến đối. Đối có hai nguyên tắc chính là đối ý và đối âm. +Niêm: Là các câu thơ giống nhau về luật • Câu 1 niêm với câu 8 • Câu 2 niêm với câu 3 • Câu 4 niêm với câu 5 • Câu 6 niêm với câu 7 +Vần: Các chữ cuối của các...
MẠN ĐÀM VỀ ẢO CÚ TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT
MẠN ĐÀM VỀ ẢO CÚ TRONG THƠ ĐƯỜNG LUẬT
Ảo cú là câu đã biến hóa không tuân thủ luật có thể gọi là Thất luật, dẫn tới Thất niêm hay nói cách khác bằng trắc thay đổi không theo Luật BT trong 5 mẫu câu trong Luật cú (Luật cú có 5 mẫu câu BT được hoán vị trong từng thể Luật) Do Ảo cú không thuận luật, đọc nghe không êm nên sinh ra Cứu tức là Cứu cú điều chỉnh âm luật BT lại để cân chỉnh thanh âm.
BẢNG TỪ LÁY
BẢNG TỪ LÁY
Ă •ăn năn  •âm ấm B •bạc nhạc •bàn bạc •bảnh bao •bát ngát •bần thần •bâng khuâng •bập bẹ •bấp bênh •bập bềnh •bây bẩy ...
banner2
Copyright © 2022 Minh Nhật Land. All rights reserved
icon