THI ĐƯỜNG THƠ VIỆT NAM
K1: THƠ TỰ DO CĂN BẢN
LỚP : NHẬP MÔN

I. PHÂN BIỆT: BẰNG TRẮC
II. PHÂN BIỆT: TRẦM BỖNG
III.ĐỊNH NGHĨA VẦN: CƯỚC VẬN, YÊU VẬN
IV. GIEO VẦN: CHÍNH VẬN, THÔNG VẬN, CƯỠNG VẬN, LẠC VẬN.
V. BẢNG THÔNG VẬN
I. PHÂN BIỆT: BẰNG - TRẮC
- TRẮC (ký hiệu: T): là những chữ có thanh dấu sắc, hỏi, ngã, nặng.
Ví dụ: má, mả, mã, mạ.
- BẰNG (ký hiệu: B): là những chữ có thanh dấu huyền và không dấu.
Ví dụ: ma, mà.
- BẰNG gieo vần với BẰNG
- TRẮC gieo vần với TRẮC.
- Bằng không thể gieo vần với Trắc.
Ví dụ:
Học (T) Thơ (B) phải (T) hiểu (T) trắc (T) bằng (B)
Gieo (B) vần (B) đúng (T) luật (T) mới (T) tăng (B) bổng (T) trầm (B).
II. PHÂN BIỆT TRẦM - BỔNG:
• TRẦM là những chữ có thanh huyền, hỏi, nặng.
Ví dụ: mà, mả, mạ > (Trầm. Trẩm. Trậm)
• BỔNG là những chữ có thanh sắc, ngã, không thanh.
Ví dụ: má, mã, ma >( Bống. Bỗng. Bông)
Học (trầm) Thơ (Bổng) phải (Trầm) hiểu (Trầm) trắc (bổng) bằng (trầm)
Gieo (Bổng) vần (trầm) đúng (bổng) luật (Trầm) mới (bổng) tăng (Bổng) bổng (Trầm) trầm (trầm).
• Tiếng trầm còn được gọi là hạ bình thanh, tiếng bổng còn được gọi là thượng bình thanh.
• Thơ tổng hợp tuy không đòi hỏi gắt gao như thơ Đường luật nhưng vẫn cần phối hợp trầm và bổng trong câu thơ để tạo nhạc, tạo nhịp điệu hay hơn cho thơ (sẽ được học cụ thể đối với mỗi loại thơ).
III. ĐỊNH NGHĨA VẦN:
Vần hay còn gọi là Vận: Cùng được gieo một thanh Bằng hoặc thanh Trắc.
- Có nguyên âm giống nhau (vd: Ban/bàn, Kem/kèm, Ôn/ồn...) hoặc viết khác nhau (như: Iêu/Yêu) nhưng đọc giống nhau. Gọi là Chính vần ( hoặc gọi chính vận)
- Các chữ vần với nhau có thể giống nhau hoặc khác nhau về phụ âm đầu và dấu.
Vd: Học thơ phải biết gieo VẦN
Trắc Bằng trầm bổng biệt PHÂN rõ ràng.
=> Chính Vần: ÂN (Vần/phân)
=> Khác phụ âm đầu: V/PH
=> Khác dấu: Thanh huyền (vần)/không dấu (phân).
- Các chữ A Ă Â hoặc O Ô Ơ hay E Ê không được coi là chính vận với nhau.
III.1 GIEO VẦN CƯỚC VẬN
Cước vận hay còn gọi là vần chân: Cước vận là các vần nằm ở CUỐI CÂU, nghĩa là các chữ ở cuối câu vần với nhau.
Đa số các thể thơ đều là VẦN CHÂN.
III.2 GIEO VẦN YÊU VẬN ( VẦN LƯNG)
Yêu vận hay còn gọi là vần lưng: Yêu vận là vần được gieo ở GIỮA CÂU, nghĩa là chữ cuối của câu trên vần với một chữ nằm ở giữa câu dưới, như thể thơ lục bát, song thất lục bát.v.v
Vd: Học thơ phải biết gieo VẦN
Trắc Bằng trầm bổng biệt PHÂN rõ ràng.
=> Vần lưng: Chữ cuối câu lục (vần) vần với chữ giữa câu bát (phần).
III.3 CÓ 5 KIỂU GIEO VẦN THÔNG DỤNG SAU:
1. VẦN TIẾP ( LIÊN VẬN):
Chữ cuối của 2 câu liên tiếp vần với nhau và các cặp bằng trắc xen kẽ tiếp nhau.
Ví dụ:
THIỀN
Đi đứng nằm ngồi
Đều trong tỉnh THỨC
Oai nghi chuẩn MỰC
Rõ biết Chân TÂM
Chẳng bận truy TẦM
Lặng câm rõ THẤY
Quán từng động ĐẬY
An lạc là Thiền.
Sáng tác: Minh Nhật
Sài Gòn: 04/6/2026
=> thức/mực , tâm/tầm, thấy/đậy.
2. VẦN CHÉO (CÁCH VẬN)
Chữ cuối: 2 câu cách nhau có vần với nhau. => Trong một khổ 4 câu thì chữ cuối câu 1 vần với câu 3 và chữ cuối câu 2 vần với câu 4.
Ví dụ 1: Câu 1&3 vần nhau (phường/thương) + câu 2&4 vần nhau (cũ/trú)
LỠ HẸN
Hẹn em giữa phố PHƯỜNG
Nơi mình qua lối CŨ
Còn in dấu ngày THƯƠNG
Dưới cơn mưa mình TRÚ
Anh hoài ngụ bóng hình
Bên làn môi nóng bỏng
Em cười mĩm thật xinh
Khẽ xua tan lạnh cóng
Từng giọt phủ chân ĐÈN
Khẽ rung thêm nỗi NHỚ
Giữa phố vắng không QUEN
Nghe vấn vương ân NỢ
Dẫu dang dở tình DUYÊN
Mình chia tay không HẸN
Trong đôi mắt ánh HUYỀN
Phút thầm yêu bẽn LẼN
Chân rón rén không VỀ
Dùng dằng như muốn Ở
Lòng vụn vỡ tái TÊ
Muốn ôm vào nỗi NHỚ.
Sáng tác: Minh Nhật
Huế: 2/7/2024
Ví dụ 2 : Chữ cuối câu 2 vần với câu 4 (Qua/quà, cười/tươi)
NHỚ
Nhiều khi tôi nhớ lạ
Một hình bóng thoáng QUA
Cảm nhận nào quen thế
Cứ như thể món QUÀ
Ấy sao mà chẳng được
Để ai tắt nụ CƯỜI
Vị cay nồng rất chát
Để rồi mắt sáng TƯƠI.
Sáng tác: Minh Nhật
3. VẦN ÔM:
Vần ôm: Trong 1 khổ thơ 4 câu thì chữ cuối câu 1 vần với chữ cuối câu 4 và chữ cuối câu 2 vần với chữ cuối câu 3.
Ví dụ:
Mượn câu từ cất tiếng hát lời TRAO
Em lạc lối để đi vào ngọn LỬA
Của mộng ảo đầy đam mê chất CHỨA
Quên bờ vai em từng tựa ngọt NGÀO
Sáng tác: Minh Nhật
Sài Gòn: 20/6/2026
4. BA VẦN:
Chữ cuối các câu 1, 2 và 4 của khổ thơ vần với nhau.
Ví dụ: Thơ ngũ ngôn 3 vần ( dòng/xong/lòng)
ƠN MẸ CHA
Chữ hiếu nặng muôn dòng
Ơn đền trả nào xong
Công cha cùng nghĩa mẹ
Nguyện mãi khắc ghi lòng
Dẫu lội suối trèo non
Báo đáp vẫn chưa tròn
Dâng bao quà quý lạ
Sống sao đủ đạo con.
Sáng tác: Minh Nhật
Sài Gòn: 2023
5. HAI VẦN:
Hoặc chỉ cần chữ cuối câu 2 và câu 4 vần với nhau.
Ví dụ:
NHỚ CHA
Người dãi dầu từng TRẢI
Bao vất vã lặng IM
Không nề gian quản NGẠI
Vững chân bước nén KÌM
Bao mồ hôi đổ XUỐNG
Cho hạt gạo thơm NỒNG
Bên đồng hoang vực RUỘNG
Mong đàn trẻ đơm BÔNG
Sáng tác: Minh Nhật
Sài Gòn: 2023
BẢNG LUẬT 1
x T x B (vần tự do)
x B x T (vần với câu 3)
x B x T (vần với câu 2)
x T x B (vần với câu 5)
....
x T x B (vần với câu 4 )
x B x T (vần với câu 7)
x B x T (vần với câu 6)
x T x B (vần tự do)
IV : GIEO VẦN CHÍNH VẬN, THÔNG VẬN, CƯỠNG VẬN, LẠC VẬN
Trong nghệ thuật thi ca chúng ta thường nói đến văn thơ.
+ Văn còn gọi là kim văn hay văn xuôi, chỉ có câu mà không có vần.
+ Thơ xuất xứ từ cổ văn, gọi là “vận văn” nghĩa là “văn vần”.
Do đó đã là thơ thì phải có vần điệu dù là bất cứ thể thơ gì đi nữa như thơ tự do, thơ mới…
+ Nhắc lại, trong họa thơ chúng ta có 4 loại hoà vần sau: Chính vận, Thông vận, Cưỡng vận, Lạc vận. (Vần = vận)
Khi hoà thơ dùng:
• Chính vận: thì chặt chẽ, nhưng cũng đôi khi tạo cho người làm thơ cảm giác gò bó, không linh động.
• Thông vận: giúp người làm thơ thoải mái hơn, dễ dùng chữ hơn.
• Cưỡng vận: sử dụng cưỡng vận làm giảm giá trị câu thơ.
• Lạc vận: làm bài thơ hỏng.
Vần chính: là những vần có âm vần giống hệt nhau giống như anh em cùng cha, cùng mẹ.
Vần thông: là những vần có liên quan như anh, em chú, bác, cô, dì.
Chính vận: là những vần có âm đọc y chang nhau như:
Ma, mà, la, đà, cha, na, tha...=> A
Lơi, đời, vơi, thời, nơi, chơi...=> ƠI
Anh, thanh, nhành, canh, thành...=> ANH
Thông vận: là những vần có bà con xa như:
Ang, ương
On, un, uôn
En, in, iên, uyên
Ôi, mơi, tài, đòi, noi, ngoài, người…
LƯU Ý:
Trong lớp chỉ dùng chính vận. KHÔNG CHO PHÉP DÙNG thông vận, cưỡng vận, lạc vận.
V. BẢNG THÔNG VẬN
(Dùng để tham khảo)
....
A, Ơ
AM, ƠM, ƯƠM
ĂM, ÂM
AN, OAN, ƠN
ĂN, ÂN, UÂN
A, OA
AI, AY
AY, ÂY
AI, OI, ÔI, ƠI, ƯI, ƯƠI, UÔI, UI, OAI
AO, EO, ÊU, IÊU, YÊU
ÂY, UÂY
EM, ÊM, IM, IÊM
EN, ÊN, IN, IÊN, UYÊN
E, OE
Ê, UÊ
Y, UY
I, E, Ê
IA, UYA
O, Ô, U, UA,
OM, ÔM, UM, UÔM
ON, ÔN, UN, UÔN
Ơ, Ư, ƯA
ƠN, ƯƠN
ƯU, ƯƠU
ÂU, AU
AO, AU
ANG, OANG, ƯƠNG
ĂNG, ÂNG, ƯNG
ONG, ÔNG, UNG, UÔNG
UÔNG, ƯƠNG
ANH, ÊNH, INH, UYNH
Ơ , UƠ
AC, ƯƠC
ÂC, ƯC
AP, ƠP, ƯƠP
AT, ƠT, OAT, ƯƠT
ĂC, ÂC, OĂC
ĂP, ÂP
ĂT, ÂT, OĂT, UÂT
ÂT, ƯT
EP, ÊP, IP, IÊP
ET, ÊT, IT, IÊT
OC, ÔC, UC, UÔC
OP, ÔP, UP
OT, ÔT, UT, UÔT
ƯC, ƯƠC
ƠT, ƯT, ƯƠT
ICH, ÊCH
..…
THI ĐƯỜNG THƠ VIỆT NAM
MINH NHẬT
Bình luận
Minh Châu -
Rất tuyệt. Cám ơn những giá trị đã chia sẽ
20:19:22 06/08/2026
Minh Nhật Land QUẢN TRỊ VIÊN
chân thành cám ơn nhận xét của bạn
Nhập số điện thoại để xem tiến độ hoàn thành và mở danh mục được cấp quyền.